ĐỀ THI OLYMPIC TRUYỀN THỐNG 10-3 MÔN KTPL LỚP 11

Posted by

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1 ( 4.0 điểm): Bằng những kiến thức cơ bản em hãy phân tích quan hệ cung – cầu trong các trường hợp dưới đây và cho biết quan hệ này đã tác động thế nào đến việc ra quyết định của các chủ thể kinh tế?

Những ngày giáp Tết năm ngoái giá các loại rau tăng rất mạnh. Năm nay, bà G dự định sẽ trồng thật nhiều rau để đến gần Tết mới đem ra chợ bán.

Giá gas tăng cao khiến một số người chuyển từ sử dụng bếp gas sang bếp từ.

Hợp tác xã M tăng cường thử nghiệm trồng rau trái vụ cung ứng cho thị trường.

Cơn bão số 5 gây ra thiệt hại lớn đến hoa màu, nhiều cánh đồng rau bị dập nát và ngập sâu trong nước.

đ. Từ phân tích quan hệ cung – cầu trên em rút ra bài học gì đối với bản thân?

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU 1

Ý 1. Trường hợp a.

– Quan hệ cung – cầu: Vào những ngày giáp Tết, người dân có nhu cầu mua sắm nhiều rau để tiêu dùng trong những ngày Tết (do phong tục ngày mùng Một, mùng Hai Tết không có người bán hàng) khiến cầu lớn hơn cung, giá rau tăng cao. (0.25đ)

– Tác động: Bà G quyết định sẽ trồng nhiều rau, để sát ngày Tết mới bán hi vọng sẽ bán được giá cao. (0.25đ)

Ý 2. Trường hợp b.

– Quan hệ cung – cầu:

+ Giá gas tăng cao khiến cho lượng nhu cầu về bếp gas có xu hướng giảm; (0.25đ)

+ Lượng nhu cầu về bếp từ (sử dụng năng lượng điện) có xu hướng tăng. (0.25đ)

– Tác động:

+ Người tiêu dùng cân nhắc việc: chuyển từ dùng bếp gas sang bếp từ. (0.25đ)

+ Những người kinh doanh có thể cân nhắc để ra quyết định kinh doanh cho hợp lí (ví dụ: nhập nhiều mặt hàng bếp từ; giảm bớt mặt hàng bếp gas,…). (0.25đ)

+ Các doanh nghiệp có thể cân nhắc để ra quyết định sản xuất. (0.25đ)

Ý 3. Trường hợp c.

– Quan hệ cung – cầu: Khi trái vụ ít người trồng rau nên cung nhỏ hơn cầu giá bán rau sẽ đắt hơn lúc chính vụ. (0.25đ)

– Tác động: Hợp tác xã M quyết định sẽ thử nghiệm tăng lượng rau lúc trái vụ. (0.25đ)

Ý 4. Trường hợp d.

–  Quan hệ cung – cầu: Cơn bão khiến cho lượng cung về rau trên thị trường giảm sút, cung nhỏ hơn cầu và giá rau tăng cao. (0.25đ)

–  Tác động:

+ Người tiêu dùng đưa ra quyết định tạm thời chuyển bớt nhu cầu rau xanh sang những mặt hàng thay thế, như: củ, quả,… (0.25đ)

+ Nhà sản xuất kinh doanh cần nhanh chóng gieo trồng những loại rau ngắn ngày để cung cấp cho thị trường. (0.25đ)

Ý 5. Trường hợp đ. Bài học đối với bản thân:

– Nắm rõ các khung giờ vàng khuyến mại giảm giá (sale) của các nhãn hàng. (0.25đ)

– Thu thập càng nhiều Voucher càng tốt. (0.25đ)

– Tham khảo, tìm hiểu kĩ về các mặt hàng từ trước, chỉ mua những thứ thực sự cần thiết và chú ý đến chất lượng sản phẩm; (0.25đ)

– Chỉ mua hàng trong giới hạn chi tiêu nhất định, tránh tình trạng thấy hàng hóa rẻ mà mua nhiều, dẫn đến lãng phí. (0.25đ)

 

Câu 2 ( 4.0 điểm): Em hãy đọc các trường hợp sau để trả lời câu hỏi:

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.

Chị Y và nhóm bạn thất nghiệp do những nguyên nhân nào? Em hãy cho biết những hiểu biết của mình về các loại thất nghiệp đó?

Em hãy phân tích nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thất nghiệp của một số sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng ở tỉnh N?

Thất nghiệp để lại những hậu quả đối với mỗi cá nhân, nền kinh tế và mọi mặt của đời sống xã hội?

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU 2

Khái niệm thất nghiệp: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm. (0.5đ)

Ý a:

– Chị Y thất nghiệp là do: Chị không hài lòng với công việc hiện có, vì công việc này không phù hợp với sở thích và chuyên môn. (0.25đ)

+ Thất nghiệp tự nguyện: xảy ra do người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ. (0.25đ)

– Anh T thất nghiệp là do: Anh đã vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần nên bị công ty sa thải. (0.25đ).

+ Thất nghiệp theo tính chất. (0.25đ).

– Anh X thất nghiệp là do: Doanh nghiệp mà anh đang làm việc có sự điều chỉnh, thu hẹp quy mô sản xuất, kinh doanh. (0.25đ)

+ Thất nghiệp cơ cấu: thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải. (0.25đ)

Ý b:

* Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thất nghiệp của một số sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng ở tỉnh N là do:

– Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động: (0.25đ)

+ Số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn, khiến cho nguồn cung lao động (ở 2 ngành này) lớn. (0.25đ)

+ Nhu cầu tuyển dụng việc làm ở 2 ngành Dược và Điều dưỡng tại tỉnh N nhỏ. (0.25đ)

– Cung vượt quá cầu, khiến dư thừa lao động. Từ đó dẫn đến tình trạng một bộ phận sinh viên ngành Dược và Điều dưỡng ra trường không có việc làm. (0.25đ)

Ý c:

– Đối với người bị thất nghiệp: Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động, khiến cho đời sống của họ gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp. (0.25đ)

– Đối với doanh nghiệp: Thất nghiệp tăng cao dẫn đến nhu cầu xã hội bị giảm sút, hàng hoá và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp giảm,… nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa. (0.25đ)

– Đối với nền kinh tế: Thất nghiệp tăng gây lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm, ngân sách nhà nước suy giảm,… (0.25đ)

– Đối với chính trị – xã hội: Thất nghiệp gia tăng làm cho hiện tượng tiêu cực trong xã hội phát sinh nhiều, gây ra những xáo trộn trong xã hội, trật tự xã hội không ổn định, hiện tượng lãng công, bãi công, biểu tình,… tăng lên. (0.25đ)

 

Câu 3: (4.0 điểm)

Bắt đầu kinh doanh cà phê từ năm 2019, đến nay thương hiệu Ê Đê Café của anh Y Pốt là một cựu sinh viên ngành Y đã có chỗ đứng trên thị trường. Hiện, sản phẩm cà phê bột của công ty cũng đã được cấp chứng nhận OCOP 4 sao; là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia năm 2023. Ngoài cung cấp cho thị trường trong nước, sản phẩm còn được xuất sang thị trường các nước Nhật Bản, Đức, Canada.

Năm 2022, công ty của anh Y Pốt đạt được doanh thu 7,5 tỷ đồng với lợi nhuận là 1,2 tỷ đồng. Tính từ đầu năm 2023 đến thời điểm lên Shark Tank gọi vốn, Ê Đê Café đạt được doanh thu 10 tỷ đồng, lợi nhuận 1,6 tỷ đồng.

Nhận xét gì về ý tưởng kinh doanh của anh Y Pốt?

Khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh, các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?

hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh?

c) Các năng lực cần thiết của người kinh doanh ý tưởng kinh doanh?

 

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU 3

Ý 1:

– Ý tưởng kinh doanh của anh Y Pốt :

+ Độc đáo, sáng tạo; Đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. (0.25đ)

+ Phù hợp với các nguồn lực sẵn có của anh: Kiến thức và kĩ năng sẵn có; nơi sản xuất tại nhà của gia đình; nguồn khách hàng sẵn có và rất dồi dào ( xuất sang thị trường các nước Nhật Bản, Đức, Canada). (0.25đ)

+ Ý tưởng kinh doanh này đã mang lại cho anh một khoản thu nhập để trang trải, cải thiện cuộc sống đồng thời, mang niềm vui và tình yêu với Cafe . (0.25đ)

–  Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh, giúp anh xác định những vấn đề cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh là:

+ Kinh doanh mặt hàng gì? (xác định được đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu như thế nào?); (0.25đ)

+ Kinh doanh thế nào? (xác định được cách thức kinh doanh có hiệu quả); Kinh doanh cho ai? (xác định được mục tiêu kinh doanh). (0.25đ)

Ý 2:

– Ý tưởng kinh doanh là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh. (0.25đ)

– Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh: Kinh doanh mặt hàng gì? (Xác định được đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì); Kinh doanh thế nào? (Xác định được cách thức mới, có hiệu quả); Kinh doanh cho ai? (Xác định được mục tiêu kinh doanh). (0.25đ)

– Nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh.

+       Lợi thế nội tại: xuất phát từ đam mê, hiểu biết, khả năng huy động các nguồn lực,… của chủ thể kinh doanh. (0.25đ)

+ Cơ hội bên ngoài: bắt nguồn từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng, lợi thế cạnh tranh, thuận lợi về vị tri triển khai hay thuận lợi từ một chính sách vĩ mô,… (0.25đ)

Ý 3:

– Cơ hội kinh doanh là sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh. Cơ hội kinh doanh có thể xuất hiện từ bên ngoài nhưng cũng có khi do chính chủ thể kinh doanh chủ động tạo ra. (0.25đ)

– Ý tưởng kinh doanh được xác định là cơ hội kinh doanh khi có tính bền vững, đáp ứng được nhu cầu hiện tại và có thể duy trì sản phẩm lâu dài, có tính hấp dẫn khi đảm bảo mang lại lợi nhuận và có tính cơ hội khi thời điểm kinh doanh phù hợp. (0.25đ)

– Chủ kinh doanh cần dựa trên 4 tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để đánh giá, khẳng định đây có phải là cơ hội kinh doanh tốt, lấy đó làm cơ sở để xây dựng kế hoạch phát huy các điểm mạnh, khai thác cơ hội đồng thời khắc phục điểm yếu và vượt qua thách thức để kinh doanh thành công. (0.25đ)

Ý 4:

* Các năng lực cần thiết của người kinh doanh ý kinh doanh:

– Năng lực lãnh đạo: định hướng chiến lược, năng động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội kinh doanh. (0.25đ)

– Năng lực quản lí: tổ chức, thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh,… (0.25đ)

– Năng lực chuyên môn: Có kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh. (0.25đ)

– Năng lực học tập, tích luỹ kiến thức, rèn luyện kĩ năng,… (0.25đ)

 

Câu 4: ( 4.0 điểm). Em hãy đọc thông tin sau để trả lời câu hỏi:

Trong ngày hội tư vấn tuyển sinh được tổ chức tại Trường Trung học phổ thông NT, các chuyên gia từ Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường đại học đã tư vấn cho học sinh cách xét tuyển vào trường và lựa chọn ngành học phù hợp. Bên cạnh đó, các trường đại học và các chuyên gia cùng học sinh tìm hiểu những nghề học sau khi tốt nghiệp dễ tìm được việc làm, phù hợp với sở thích và nguyện vọng của học sinh.

Thông tin trên phản ánh vấn đề gì? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về các hoạt động đó.

Em hãy xác định nghề mình sẽ lựa chọn trong tương lai và xây dựng kế hoạch để thực hiện sự lựa chọn đó.

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU 4

Ý 1:

– Ngày hội tư vấn tuyển sinh được tổ chức tại trường Trung học phổ thông NT phản ánh về hoạt động hướng nghiệp đối với các em học sinh. 0.25đ

Ý 2:

– Chia sẻ hiểu biết:

+ Hướng nghiệp là hoạt động nhằm hỗ trợ mọi cá nhân chọn lựa và phát triển chuyên môn nghề nghiệp phù hợp nhất với khả năng của cá nhân, đồng thời thỏa mãn được nhu cầu nhân lực cho các lĩnh vực nghề nghiệp (thị trường lao động). 0.25đ

+ Hướng nghiệp không dừng lại ở việc lựa chọn một nghề nghiệp mà cá nhân yêu thích. Nó còn bao gồm đa dạng các hoạt động, từ khám phá đam mê thật sự của bản thân, đánh giá khả năng phù hợp của bản thân với nghề nghiệp. 0.25đ

+ Cần có góc nhìn sâu rộng hơn về những ngành nghề trên thị trường và quan trọng hơn là định hướng phát triển nghề nghiệp bản thân. 0.25đ

Ý 3:

– Xác định nghề mình sẽ lựa chọn trong tương lai và xây dựng kế hoạch để thực hiện sự lựa chọn đó: Kế hoạch lựa chọn nghề bác sĩ. 0.25đ

– Xây dựng kế hoạch để thực hiện sự lựa chọn:

+ Tìm hiểu và nghiên cứu về nghề bác sĩ: Tìm hiểu về những yêu cầu, kỹ năng cần thiết để trở thành một bác sĩ. 0.25đ

+ Tìm hiểu đặc điểm công việc của một bác sĩ, cơ hội việc làm, tiềm năng phát triển trong ngành, các chương trình đào tạo và học phí cần thiết. 0.25đ

+ Khảo sát bản thân: Xác định khả năng, sở trường, sở thích và mục tiêu nghề nghiệp của mình. 0.25đ

+ Nếu muốn trở thành bác sĩ, thì bạn phải có đam mê với ngành y, thể hiện được sự tận tụy và trách nhiệm trong công việc. 0.25đ

+ Tìm hiểu về các trường đại học có chương trình đào tạo bác sĩ, kiểm tra thông tin về các yêu cầu tuyển sinh, học phí và chi phí sinh hoạt.  0.25đ

+ Lên kế hoạch thăm quan các trường đại học, nói chuyện với sinh viên đã học hoặc đang học trong ngành y để hiểu rõ hơn về trường học và ngành nghề. 0.25đ

+ Học tập và đào tạo: Tập trung vào việc học tập các môn học khoa học tự nhiên như sinh học, hóa học và vật lý để chuẩn bị cho việc theo học ngành y. 0.25đ

+ Nên tham gia các khóa học, chương trình đào tạo và các hoạt động ngoại khoá để phát triển kỹ năng mềm và tích lũy kinh nghiệm thực tế. 0.25đ

+ Xây dựng hồ sơ ứng tuyển: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tuyển sinh và đăng ký thi tuyển vào các trường đại học và chương trình đào tạo y. 0.25đ

+ Nên đọc các bài báo, tạp chí, tham gia diễn đàn trực tuyến để cập nhật thông tin mới nhất về ngành y, kỹ thuật mới, nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này. 0.25đ

+ Tham gia các chương trình thực tập trong các bệnh viện, phòng khám hoặc các cơ sở y tế để tích lũy kinh nghiệm. 0.25đ

 

Câu 5: ( 4.0 điểm). Tình huống

Anh M năm nay đủ 18 tuổi nhưng cán bộ xã T đã không ghi tên vào danh sách cử tri để anh tham gia bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp với lí do anh M không đọc thông, viết thạo được tiếng Việt.

Câu hỏi:

1/ Hành vi của cán bộ xã T là thực hiện đúng hay vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? Vì sao? 

2/ Trong trường hợp này, anh M cần làm gì để thực hiện quyền bình đẳng của mình? 

3/ Theo em, nếu không quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thì sẽ dẫn đến những hậu quả gì cho công dân và cho xã hội?

4/ Em hãy nêu một số quy định pháp luật thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật. Cho ví dụ minh hoạ. Trách nhiệm của bản thân để thực hiện tốt các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU 5

– Ý 1: 

+ Hành vi của cán bộ xã T là vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. 0.25đ

+ Vì: Theo quy định tại Điều 27 Hiến pháp năm 2013 của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử. 0.25đ

– Ý 2Để thực hiện quyền bình đẳng của mình, anh M nên, giải thích cho cán bộ xã T hiểu các vấn đề sau:

+ Vấn đề 1: Quy định của Hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trong việc bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. 0.25đ

+ Vấn đề 2: Quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 54/2018/NĐ-CP của Chính phủ: “Trường hợp cử tri không biết chữ hoặc không biết tiếng Việt, cử tri là người khuyết tật không tự đánh dấu và ký tên vào Phiếu lấy ý kiến cử tri thì được nhờ người trong gia đình hoặc người thân viết hộ”. 0.25đ

=> Từ đó, yêu cầu cán bộ xã T ghi tên mình vào danh sách cử tri. 0.25đ

Ý 3: Nếu không quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thì sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, như:

+ Tạo ra sự bất bình đẳng giữa các công dân; khiến cho các công dân không được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh, không được phát triển đầy đủ và toàn diện… 0.25đ

+ Sự tôn nghiêm của Hiến pháp và pháp luật bị xâm phạm. 0.25đ

+ An ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội bị đe dọa. 0.25đ

Ý 4: Một số quy định của pháp luật:

Điều 8 Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định: “Trong tố tụng dân sự mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, địa vị xã hội. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng trước Tòa án”. 0.25đ

Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.” 0.25đ

Điều 2 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định: “Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này.” 0.25đ

– Ví dụ minh họa:

+ Ví dụ 1: Thành phố Hà Nội tiến hành cải tạo, sửa chữa vỉa hè cho người đi bộ, trong đó, tập trung xây dựng thêm đường trượt dành cho người khuyết tật đi xe lăn; lát gạch có rãnh lõm dành cho người khiếm thị. 0.25đ

Ví dụ 2: Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, các bạn học sinh lớp 12 (không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo – tín ngưỡng, điều kiện gia đình,…) đều có quyền đăng kí tham gia tuyển sinh đại học theo nguyện vọng của bản thân. 0.25đ

– Ý 5: Trách nhiệm của bản thân:

+ Đăng kí và tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi theo quy định. 0.25đ

+ Thực hiện tốt nghĩa vụ đóng thuế, nghĩa vụ bảo vệ môi trường,… 0.25đ

+ Tham gia bầu cử Đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân theo đúng quy định của pháp luật. Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. 0.25đ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *