TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I – LỚP 11 (2025-2026)
Môn học: Giáo dục kinh tế và pháp luật 11
- I. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA
– Chủ đề 1: Cạnh tranh, cung cầu trong kinh tế thị trường
Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế
Bài 2: Cung cầu trong kinh tế thị trường
– Chủ đề 2: Lạm phát, thất nghiệp
Bài 3: Lạm phát
Bài 4: Thất nghiệp
– Chủ đề 3: Thị trường lao động, việc làm
Bài 5: Thị trường lao động và Việc làm
– Chủ đề 4: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh
Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh
– Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh
Bài 7: Đạo đức kinh doanh
- I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
| TT | Chủ đề | Bài | Mức độ và năng lực được đánh giá | Tổng | Tỷ lệ % Điểm |
||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng sai | Tự luận | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận | Biết | Hiểu | Vận | Biết | Hiểu | Vận | Biết | Hiểu | Vận | ||||
| 1 | Chủ đề 1: Cạnh tranh cung cầu trong nền kinh tế thị trường | Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường | C01 | 1A | 1 | 1 | 5 | ||||||||
| 2 | Bài 2: Cung – cầu trong nền kinh tế thị trường | C02 | 2A | 1B | 2 | 1 | 7,5 | ||||||||
| 3 | Chủ đề 2: Lạm phát và thất nghiệp | Bài 3: Lạm phát | C03 | 1C | 1D | 2 | 1 | 7,5 | |||||||
| 4 | Bài 4: Thất nghiệp | C04 | 2B | 2C | 2D | 2 | 1 | 1 | 10 | ||||||
| 5 |
Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm |
Bài 5: Thị trường lao động và việc làm | C05 C06 |
3A
3B |
TL1 | 2 | 2 | 10 | |||||||
| 6 |
Chủ đề 4: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh |
Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh | C07
C08 C09
|
4A | 4D | 3C | 4 | 1 | 2 | 35 | |||||
| 7 |
Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh |
Bài 7: Đạo đức kinh doanh | C10
C11 C12 |
3D | 4B
4C |
TL2 | 3 | 2 | 2 | 25 | |||||
| Tổng số câu | 12 | 4 | 8 | 4 | 1 | 1 | 16 | 9 | 5 | 100 | |||||
| Tổng số điểm | 3 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | 4,0 | 3,0 | 3,0 | 10 | |||||
| Tỷ lệ % | 30 | 40 | 30 | 40 | 30 | 30 | 100 | ||||||||
III. ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
| TT | Chủ đề | Bài | Mức độ | Yêu cầu cần đạt | Thứ tự câu |
Mức độ và năng lực được đánh giá | ||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng sai | Tự luận | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận | Biết | Hiểu | Vận | Biết | Hiểu | Vận | ||||||
| 1 | Chủ đề 1:Cạnh tranh, cung cầu trong nền kinh tế thị trường | Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường | Biết | Nêu được khái niệm cạnh tranh | C01 | NL.3 | ||||||||
| 2 | Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường | Hiểu | Chỉ ra được biểu hiện của cạnh tranh cạnh | 1A | NL.1 | |||||||||
| 3 | Bài 2: Cung – cầu trong nền kinh tế thị trường | Biết | Nêu được khái niệm cung và các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu. | C02
|
NL.3 | |||||||||
| 4 | Bài 2: Cung – cầu trong nền kinh tế thị trường | Biết | Chỉ ra được được mối quan hệ cung cầu trong nền kinh tế thị trường | 2A | NL.3 | |||||||||
| 5 | Bài 2: Cung – cầu trong nền kinh tế thị trường | Hiểu | Đánh giá được việc nhà nước vận dụng quan hệ cung cầu | 1B | NL.1 | |||||||||
| 6 | Chủ đề 2: Lạm phát và thất nghiệp | Bài 3: Lạm phát | Biết | Nêu được khái niệm:lạm phát | C03 | NL.3 | ||||||||
| 7 | Bài 3: Lạm phát | Biết | Giải thích được nguyên nhân dẫn đến lạm phát | 1C | NL.1 | |||||||||
| 8 | Bài 3: Lạm phát | Hiểu | Đánh giá được các giải pháp kiềm chế lạm phát của nhà nước | 1D | NL.1 | |||||||||
| 9 | Bài 4: Thất nghiệp | Biết | Nêu được khái niệm thất nghiệp | C04 | NL.3 | |||||||||
| 10 | Bài 4: Thất nghiệp | Biết | Liệt kê được các loại hình thất nghiệp | 2B | NL.1 | |||||||||
| 11 | Bài 4: Thất nghiệp | Hiểu | Chỉ ra ược vấn đề thất nghiệp trong nền kinh tế | 2C | NL.1 | |||||||||
| 12 | Bài 4: Thất nghiệp | Vận | Ủng hộ những hành vi chấp hành và phê phán những hành vi vi phạm chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp. | 2D | NL.3 | |||||||||
| 13 | Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm | Bài 5: Thị trường lao động và việc làm | Biết | Nêu được các khái niệm: lao động, việc làm, thị trường lao động, thị trường việc làm | C05 | NL.3 | ||||||||
| 14 | Bài 5: Thị trường lao động và việc làm | Biết | Xác định được nhiệm vụ của công dân trong vấn đề việc làm | C06 | NL.1 | |||||||||
| 15 | Bài 5: Thị trường lao động và việc làm | Hiểu | Nhận ra được xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường | 3A | NL.3 | |||||||||
| 16 | Bài 5: Thị trường lao động và việc làm | Hiểu | Chỉ ra được mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trườngviệc làm. | 3B | NL3 | |||||||||
| 17 | Chủ đề 4. Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng
lực cần thiết của người kinh doanh |
Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh | Biết | Nêu được khái niệm ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh | C07 | NL.3 | ||||||||
| 18 | Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh | Biết | Nhận biết được tại sao cần có ý tưởng kinh doanh; các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh | C08 | Nl.3 | |||||||||
| 19 | Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh | Biết | Chỉ ra được các năng lực cần thiết của người kinh doanh. | C09 | NL.3 | |||||||||
| 20 | Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh | Biết | Phân biệt được các năng lực của chủ thể kinh doanh | 4A | NL.1 | |||||||||
| 21 | Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh | Hiểu | Giải thích được tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh. | 4D | NL.1 | |||||||||
| 22 | Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh | VD | Đánh giá được việc vận dụng ý tưởng, cơ hội kinh doanh trong thực tiễn | 3C | NL.3 | |||||||||
| 23 | Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh | VD | Xây dựng được ý tưởng kinh doanh dưới dạng bài tập thực hành; phân tích được ý tưởng kinh doanh và năng lực kinh doanh của bản thân. | TL.1 | NL.2 | |||||||||
| 24 | Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh | Bài 5: Đạo đức kinh doanh | Biết | Nêu được quan niệm, vai trò của đạo đức kinh doanh. | C10 | NL.1 | ||||||||
| 25 | Bài 5: Đạo đức kinh doanh | Biết | Chỉ ra được các biểu hiện của đạo đức kinh doanh. | C11 | NL.1 | |||||||||
| 26 | Bài 5: Đạo đức kinh doanh | Biết | Phân tích được các biểu hiện của đạo đức kinh doanh. | C12 | NL.1 | |||||||||
| 27 | Bài 5: Đạo đức kinh doanh | Hiểu | Phê phán được những biểu hiện vi phạm đạo đức kinh doanh. | 3D | NL.1 | |||||||||
| 28 | Bài 5: Đạo đức kinh doanh | VD | Vận động người thân trong gia đình thực hiện đạo đức kinh doanh | 4B | NL.3 | |||||||||
| 29 | Bài 5: Đạo đức kinh doanh | VD | Đánh giá được những việc làm thể hiện đạo đức kinh doanh | 4C | NL.3 | |||||||||
| 30 | Bài 5: Đạo đức kinh doanh | Hiểu | Phê phán được những biểu hiện vi phạm đạo đức kinh doanh.
Vận động người thân trong gia đình thực hiện đạo đức kinh doanh |
TL.2 | NL.1 | |||||||||
| Tổng số câu | 12 | 4 | 8 | 4 | 1 | 1 | ||||||||
| Tổng số điểm | 3 | 1 | 2 | 1 | 1 | 2 | ||||||||
| Tỷ lệ % | 30 | 40 | 30 | |||||||||||
- IV. LÝ THUYẾT
Bài 1: Cạnh tranh
– Khái niệm cạnh tranh kinh tế: Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm tối đa hoá lợi ích trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
– Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh:
+ Nền kinh tế với nhiều chủ sở hữu độc lập tạo ra nguồn cung trên thị trường, thúc đầy cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh.
+ Sự đa dạng về điều kiện sản xuất dẫn đến cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm.
– Tác động của cạnh tranh:
+ Tạo động lực cho sự phát triển kinh tế thông qua việc thúc đầy ứng dụng công nghệ, nâng cao trình độ lao động và tối ưu hoá nguồn lực.
– Cạnh tranh không lành mạnh: hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh như: chỉ dẫn gây nhầm lẫn, gièm pha, gây rối loạn doanh nghiệp khác, xâm phạm bí mật kinh doanh,…có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội.
Bài 2: Cung – cầu
– Cung: Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu thị trường với mức giá xác định trong thời gian nhất định, gắn với khả năng và chi phí sản xuất.
– Cầu: Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá xác định trong khoảng thời gian nhất định, gắn với khả năng thanh toán và mức thu nhập.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung – cầu; Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ; kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh; kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hoá, dịch vụ,…; giá bán sản phẩm; số lượng người tham gia cung ứng,…
Mối quan hệ cung – cầu; Cung – cầu có mối quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau: Cầu xác định khối lượng, cơ cấu của cung; cung tác động đến cầu, kích thích cầu.
Bài 3: Lạm phát
– Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định. Căn cứ vào mức độ lạm phát, có 3 loại lạm phát sau:
+ Lạm phát vừa phải: mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (từ 0% – dưới 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
+ Lạm phát phi mã: mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (từ 10% dưới 1 000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế. Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm, người dân tránh giữ tiền mặt.
+ Siêu lạm phát: giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1000%), nền kinh tế làm vào khủng hoảng.
– Nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát:
+ Chi phí sản xuất tăng cao: việc tăng giá các yếu tố đầu vào của sản xuất (như: xăng, dầu, điện, nguyên liệu,…) đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hoá trên thị trường tăng gây lạm phát;
+ Cầu tăng cao do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng gây lạm phát.
+ Phát hành thừa tiền trong lưu thông: khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang gây lạm phát.
– Hậu quả của lạm phát: Lạm phát cao gây hậu quả tiêu cực đến hoạt động của nền kinh tế và mọi mặt đời sống xã hội:
+ Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất tăng cao khiến chi phí tăng, tác động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho kinh tế suy thoái và thất nghiệp gia tăng. Giá cả các hàng hoá không ngừng tăng dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trữ nhiều hàng hoá, tạo thêm sự khan hiếm, đẩy giá cả hàng hoá tiếp tục tăng gây nhiễu loạn thị trường.
+ Giá cả hàng hoá cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút. Bên cạnh đó, lạm phát cao thường khiến nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống nhiều gia đình bấp bênh, gặp nhiều khó khăn. Lạm phát tăng cao, kéo dài có thể gây ra khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội,…Tuy nhiên, mức độ lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
Bài 4: Thất nghiệp
– Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
– Thất nghiệp được phân loại như sau:
+ Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp: Thất nghiệp tự nhiên: biểu thị mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chịu, luôn tồn tại trong xã hội, bao gồm các dạng: Thất nghiệp tạm thời, Thất nghiệp cơ cấu; Thất nghiệp chu kì: thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong chu kì kinh tế.
+ Phân loại theo tính chất: Thất nghiệp tự nguyện: xảy ra do người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ; Thất nghiệp không tự nguyện: xảy ra khi người lao động mong muốn đi làm nhưng không thể tìm kiếm được việc làm.
– Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp:
+ Nguyên nhân chủ quan: bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật, tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có, do thiếu kĩ năng làm việc,…
+Nguyên nhân khách quan: do cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa, do sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
– Hậu quả của thất nghiệp: Thất nghiệp để lại những hậu quả nặng nề đối với mỗi cá nhân, với nền kinh tế và mọi mặt của đời sống xã hội:
+ Đối với người bị thất nghiệp: thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động, khiến cho đời sống của họ gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp.
+ Đối với doanh nghiệp: thất nghiệp tăng cao dẫn đến nhu cầu xã hội bị giảm sút, hàng hoá và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp giảm, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa.
+ Đối với nền kinh tế: thất nghiệp tăng gây lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm, ngân sách nhà nước suy giảm,…
+ Đối với chính trị – xã hội: thất nghiệp gia tăng làm cho hiện tượng tiêu cực trong xã hội phát sinh nhiều, gây ra những xáo trộn trong xã hội, trật tự xã hội không ổn định, hiện tượng bãi công, biểu tình,…tăng lên.
Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát thất nghiệp
Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát, thất nghiệp:
+ Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường, duy trì tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép để đưa ra chính sách, biện pháp, sử dụng các công cụ điều tiết để kiềm chế, đẩy lùi lạm phát như: thực hiện chính sách tiền tệ (tăng lãi suất, giảm mức cung tiền,…) thực hiện chính sách tài chính thắt chặt (cắt giảm chi tiêu công), hỗ trợ thu nhập cho người gặp khó khăn, tăng cường quản lí thị trường (chống đầu cơ tích trữ hàng hoá, sử dụng dự trữ quốc gia để bình ổn cung – cầu, bình ổn giá trên thị trường,…)
+ Thường xuyên thông tin về tình hình thất nghiệp, từ đó dự báo, đồng thời đưa ra các giải pháp để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.
+ Khi tỉ lệ thất nghiệp tăng cao, Nhà nước sử dụng nhiều giải pháp để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp như: Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động; Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất, chuyển đổi sản xuất để tạo thêm việc làm cho người lao động
+ Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp để giải quyết việc làm cho người lao động. Ngoài ra, Nhà nước còn thường xuyên quan tâm đào tạo ao động trình độ cao, đa dạng hoá các loại hình trường lớp, hỗ trợ người lao động tự tạo việc làm.
Bài 5: Thị trường lao động, việc làm
Khái niệm
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội.
– Thị trường lao động (hoặc thị trường sức lao động) là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thoả thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thoả thuận khác.
– Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm, có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người, giúp duy trì và cải thiện cuộc sống. Mỗi người có thể làm nhiều việc khác nhau: có việc làm chính thức (việc làm toàn thời gian) hay việc làm không chính thức (việc làm bán thời gian).
– Thị trường việc làm là nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hoá việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định.
Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động tìm được chỗ làm phù hợp, người sử dụng lao động tìm được người thích hợp, giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng cung – cầu lao động.
Các xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam
– Gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
– Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm.
– Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
– Xu hướng lao động “phi chính thức” gia tăng.
– Xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động luôn gắn liền với chiến lược, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước cùng với những yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Bài 6. Ý tưởng, cô hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh
Khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh, các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh
- Khái niệm và tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh.
– Ý tưởng kinh doanh là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chì loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.
– Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh: Kinh doanh mặt hàng gì? (Xác định được đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì); Kinh doanh thế nào? (Xác định được cách thức mới, có hiệu quả); Kinh doanh cho ai? (Xác định được mục tiêu kinh doanh).
- Nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh.
– Lợi thế nội tại: xuất phát từ đam mê, hiểu biết, khả năng huy động các nguồn lực,… của chủ thể kinh doanh.
– Cơ hội bên ngoài: bắt nguồn từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng, lợi thế cạnh tranh, thuận lợi về vị tri triển khai hay thuận lợi từ một chính sách vĩ mô,…
Khái niệm cơ hội kinh doanh và tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh
Cơ hội kinh doanh là sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh. Cơ hội kinh doanh có thể xuất hiện từ bên ngoài nhưng cũng cỏ khi do chính chủ thể kinh doanh chủ động tạo ra.
Ý tưởng kinh doanh được xác định là cơ hội kinh doanh khi cỏ tinh bền vững, đáp ứng được nhu cầu hiện tại và cỏ thể duy trì sản phẩm lâu dài, có tính hấp dẫn khi đảm bảo mang lại lợi nhuận và có tính cơ hội khi thời điềm kinh doanh phù hợp.
Chủ kinh doanh cần dựa trên 4 tiêu chí: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để đánh giá, khẳng định đây có phải là cơ hội kinh doanh tốt, lấy đó làm cơ sở đề xây dựng kế hoạch phát huy các điểm mạnh, khai thác cơ hội đồng thời khắc phục điểm yếu và vượt qua thách thức đề kinh doanh thành công.
Các năng lực cần thiết của người kinh doanh ý kinh doanh
– Năng lực lãnh đạo: định hướng chiến lược, năng động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội kinh doanh.
– Năng lực quản lí: tổ chức, thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh,…
– Năng lực chuyên môn: cỏ kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh.
– Năng lực học tập, tích luỹ kiến thức, rèn luyện kĩ năng,…
Bài 7. Đạo đức kinh doanh
- Quan niệm và biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
- Quan niệm về đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh.
- Biểu hiện của đạo đức kinh doanh
-Trách nhiệm: hoàn thành tốt nhiệm vụ; tạo giá trị cho doanh nghiệp, cho xã hội, tuân thủ pháp luật, tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
-Trung thực: giữ chữ tín trong kinh doanh, công bằng, liêm chính.
-Nguyên tắc: thực hiện đúng quy định của đơn vị, đảm bảo bí mật.
-Tôn trọng con người, tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng, tôn trọng đối thủ cạnh tranh.
-Gắn kết các lợi ích: gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội.
- Vai trò của đạo đức kinh doanh
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần điều chình hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực, nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp, làm hài lòng khách hàng, đồng thời tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế.
- V. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
- nguyên nhân của sự giàu nghèo.
- nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
- mục đích của cạnh tranh.
- tính chất của cạnh tranh.
Câu 2: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
- đổi mới quản lý sản xuất. B. kích thích đầu cơ găm hàng.
- khai thác cạn kiệt tài nguyên. D. hủy hoại môi trường.
Câu 3: Căn cứ vào mức độ lạm phát của nền kinh tế, lạm phát không gồm loại nào sau đây?
- lạm phát vừa phải. B. lạm phát phi mã.
- siêu lạm phát. D. lạm phát nghiêm trọng.
Câu 4: Một trong những đặc điểm của lạm phát phi mã?
- Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng.
- Đồng tiền giảm giá một cách nhanh chóng.
- Đồng tiền giữ nguyên giá ổn định.
- Đồng tiền trượt giá liên tục.
Câu 5: Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước không có tác dụng kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
- Bình ổn giá trên thị trường. B. Giảm lãi suất.
- Tăng lãi suất. D. Cắt giảm chi tiêu công.
Câu 6: Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, người dân thường có xu hướng làm gì sau đây để bảo toàn giá trị tài sản của mình?
- Giữ nhiều tiền mặt trong nhà.
B. Đổi tiền sang tài sản có giá trị ổn định.
C. Đổi tiền mặt hiện có sang ngoại tệ.
D. Cất giữ tiền mặt tại ngân hàng.
Câu 7: Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
- Do cơ sở kinh doanh đóng cửa. B. Mất cân đối cung cầu lao động.
- Thường xuyên đi làm muộn giờ. D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Câu 8: Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
- thị trường việc làm. B. thị trường lao động.
- trung tâm giới thiệu việc làm. D. trung tâm môi giới việc làm.
Câu 9: Sau khi tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề tại tỉnh T. Chị O và anh G cùng nộp hồ sơ xin việc và được tuyển dụng vào làm việc cho công ty TNHH Y, do bà T làm Giám đốc. Khi sắp xếp công việc, do O có bằng tốt nghiệp loại Giỏi nên được bà T bố trí làm việc ở Phòng nghiên cứu thị trường, còn G chỉ có bằng tốt nghiệp loại trung bình nên được sắp xếp về tổ bán hàng của Công ty do ông M làm tổ trưởng. Cả hai đều được tạo điều kiện rất tốt về môi trường làm việc. Tuy nhiên, khi biết em của mình chỉ được nhận vào làm việc với vị trí bán hàng, E là chị gái của G rất tức giận. E bàn với G đã viết bài xuyên tạc công ty Y vi phạm quy định về sử dụng lao động, vu khống bà T có quan hệ tình cảm bất chính, nhận hối lộ của nhân viên, khiến uy tín của công ty bị giảm sút nghiêm trọng, cuộc sống của bà T và gia đình bà T cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những ai sau đây có hành vi không đúng đối với các chủ thể đang tham gia hoạt động trên thị trường lao động?
- Chị E và anh G. B. Chị O và bà T.
- Ông M và anh B. D. Anh B và bà T.
Câu 10: Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
- học tập. B. Lao động. C. kinh doanh. D. công tác.
Câu 11: Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
- ý tưởng kinh doanh. B. cơ hội kinh doanh.
- mục tiêu kinh doanh. D. chiến lược kinh doanh.
Câu 12: Người kinh doanh cần phải có năng lực học tập, bởi
- cần phải thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh
- cần tích lũy kiến thức, rèn luyện các kĩ năng cần thiết
- chủ kinh doanh cần phải biết nắm bắt các cơ hội chính xác và nhanh chóng
- muốn kinh doanh tốt cần phải hiểu rõ về lĩnh vực mà mình đang kinh doanh.
Câu 13: Trên địa bàn huyện X có anh Q và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấn nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ dộng tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh Q xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quán sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận. Trong trường hợp này anh Q và chị H đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh?
- Năng lực hoạt động xã hội. B. Năng lực học tập, tích lũy kiến thức.
- Năng lực chuyên môn nghiệp vụ. D. Năng lực lãnh đạo nhân viên.
Câu 14: Nhận thấy nhu cầu các sản phẩm y tế tăng vọt do tác động của dịch COVID 19 công ty của anh M đã đầu tư vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, thuê thêm nhiều nhân công sản xuất tăng ca để kịp phân phối ra thị trường. Trong khi đó do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhu cầu về mặt hàng trang trí nội thất giảm mạnh, anh N đã đóng cửa nhà xưởng, cho công nhân tạm thời nghỉ việc không lương để giảm thiệt hại. Nắm bắt được nhu cầu về dịch vụ giao hàng nhanh ngày càng phát triển chị T đã thuê thêm nhân công để mở rộng dịch vụ giao hàng nhanh của mình. Trong trường hợp này những ai đã thực hiện tốt năng lực lãnh đạo của người kinh doanh?
- Anh M và anh N. B. Anh M và chị T
- Anh N. D. Chị T
Câu 15: Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh đánh giá, hướng dẫn hành vi của chủ thể kinh doanh là nội dung khái niệm
- đạo đức doanh nghiệp. B. đạo đức kinh doanh.
- ý tưởng kinh doanh. D. phẩm chất kinh doanh.
Câu 16: Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
- Đối xử công bằng với nhân viên. B. Đảm bảo lợi ích chính đáng.
- Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. D. Thực hiện trách nhiệm xã hội.
Câu 17: Nhận định nào dưới đây không đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
- A. Đảm bảo đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh.
- B. Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế quốc gia.
- C. Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.
- D. Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.
Câu 18: Đối với sự phát triển văn hóa, văn hóa tiêu dùng có vai trò nào sau đây?
- Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
- B. Góp phần tạo nên những sắc thái văn hóa phong phú, đa dạng của cộng đồng.
- C. Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
- D. Xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
Câu 19: Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hóa. Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hóa một cách hợp lí. Trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hóa, sản phẩm mình cần như: giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác…Trường hợp này đề cập đến đặc điểm văn hóa tiêu dùng nào sau đây?
- Tính hợp lí. B. Tính kế thừa.
- C. Tính thời đại. D. Tính chủ quan.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 20,21,22:
Doanh nghiệp P, A và B cùng sản xuất bột giặt để bán ra thị trường. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường, doanh nghiệp A đã đầu tư máy móc hiện đại hơn, sử dụng dây chuyền công nghệ mới, tự động hoá công nghệ sản xuất. Nhờ việc hoàn thiện quy trình sản xuất, doanh nghiệp A đã rút ngăn được thời gian sản xuất, giảm chi phí nhân công, tăng năng suất lao động, lợi nhuận cũng vì thế mà tăng lên. Để tạo thuận lợi cho việc bán hàng của mình, doanh nghiệp B đã thiết kế bao bì của mình với tên sản phẩm, màu sắc và hoạ tiết gây nhầm lẫn với sản phẩm của doanh nghiệp A. Doanh nghiệp P đã đưa ra yêu cầu các đại lí tỉnh N phải mua hàng của họ với số lượng lớn và không được bán hàng của doanh nghiệp khác.
Câu 20: Một trong những nguyên nhân dẫn đến trong thị trường bột giặt, các doanh nghiệp P, A và B cùng cạnh tranh với nhau là?
- Điều kiện sản xuất khác nhau. B. Có trình độ giống nhau.
- Có mục đích khác nhau. D. Có chi phí giống nhau.
Câu 21: Doanh nghiệp B đã thiết kế bao bì của mình với tên sản phẩm, màu sắc và hoạ tiết gây nhầm lẫn với sản phẩm của doanh nghiệp A. Như vậy Doanh nghiệp B đã?
- cạnh tranh không lành mạnh với doanh nghiệp A.
- cùng có lợi ích giống doanh nghiệp A.
- hợp tác cùng phát triển với doanh nghiệp A.
- cạnh tranh lành mạnh với doanh nghiệp A.
Câu 22: Doanh nghiệp nào đã thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
- Doanh nghiệp A. B. Doanh nghiệp P và A.
- Doanh nghiệp P. D. Doanh nghiệp P và B.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23,24,25:
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay…… Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Câu 23: Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
- Siêu lạm phát. B. Lạm phát vừa phải.
- Lạm phát phi mã. D. Lạm phát thấp.
Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
- A. Do nhu cầu của người dân giảm.
- B. Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
- C. Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
- D. Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Câu 25: Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam
- A. Giảm B. Tăng
- C. Ổn định D. Giữ nguyên.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 26,27,28:
Là một nhà kinh doanh có kinh nghiệm lâu năm trong việc kinh doanh đồ gỗ, mỹ nghệ, anh C rất hứng thú với hình thức kinh doanh mới – kinh doanh online thông qua các kênh như Facebook, Zalo, Tiktok, Youtoube. Để hiểu rõ hơn về loại hình kinh doanh này, anh C đã dành 3 tháng để đăng ký khoá học Kinh doanh online ở Hà Nội, đồng thời anh C chủ động tự tìm hiểu nội dung các loại Luật, nghị định, thông tư về kinh doanh online, đăng ký thành lập Công ty TNHH CK. Anh C cùng với vợ là chị K và con trai là T, thuê thêm một nhân viên kế toán, mười tám thợ sản xuất và giúp việc, công ty làm ăn phát đạt, lợi nhuận sau thuế gần hai chục tỷ đồng trong năm đầu tiên. Để tạo lợi thế trong cạnh tranh đến từ các công ty khác, anh C đã lên kế hoạch sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, vừa chất lượng, giá cả phải chăng, vừa phù hợp với tâm lý tiêu dùng người Việt.
Câu 26: Công ty TNHH CK hoạt động trong lĩnh vực nào?
- Kinh doanh online
- Kinh doanh đồ gỗ, mỹ nghệ.
- Kinh doanh trên nền tảng công nghệ.
- Kinh doanh lĩnh vực tư vấn Luật.
Câu 27: Anh C đã không sử dụng những biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng nào?
- Chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh.
- Đón đầu nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.
- Hướng tới sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Hướng tới mục tiêu lợi nhuận bỏ qua yếu tố môi trường.
Câu 28: Trong tình huống trên, biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng nào chưa được thực hiện trong?
- Doanh nghiệp chủ động chiến lược sản xuất kinh doanh.
- Nhà nước cần có chủ trương chính sách kinh tế phù hợp.
- Doanh nghiệp đón đầu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng mới.
- Nhân dân thay đổi nhận thức và hành động vì cộng đồng.
Câu 29: Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
- A. Lợi tức. B. Tranh giành. C. Cạnh tranh. D. Đấu tranh.
Câu 30: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
- cung. B. cầu. C. lạm phát. D. thất nghiệp
Câu 31: Căn cứ vào mức độ lạm phát, có những loại lạm phát nào?
- Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát.
- Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
- Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát.
- Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát.
Câu 32: Ý tưởng kinh doanh là
- điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh.
- khái niệm chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- các suy nghĩ có thể giúp cho người lao động có thể biến mình thành các chủ doanh nghiệp.
- khái niệm chỉ các suy nghĩ chỉ có những người xuất chúng mới có thể nghĩ ra được.
Câu 33: Cơ hội kinh doanh là
- bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người lao động về các điều khoản phù hợp trong quá trình làm việc.
- sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
- sự biến mất của những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
- sự biến đổi các ý tưởng trong quá trình điều chỉnh các ý tưởng khi thực hiện hoạt động kinh doanh.
Câu 34: Các nguồn giúp người muốn kinh doanh tìm được ý tưởng kinh doanh là gì?
- Các yếu tố từ bên trong hoạt động kinh doanh. C. Lợi thế nội lực
- Lợi thế nội tại, cơ hội bên ngoài. D. Lợi thế bên ngoài
Câu 35: Ý tưởng kinh doanh nội tại được xuất phát từ đâu?
- Từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng. Lợi thế cạnh tranh.
- Thuận lợi về vị trí triển khai. Đam mê, hiểu biết.
Câu 36: Đạo đức kinh doanh là
- các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
- một số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
- một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh đều phải thực hiện theo.
- các yếu tố cần bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh.
Câu 37: Em hãy cho biết khái niệm của văn hóa tiêu dùng?
- Là một bộ phận quan trọng của nền văn hóa dân tộc, nó thể hiện các giá trị văn hóa của con người Việt Nam trong tiêu dùng cá nhân và trong tiêu dùng sản xuất
- Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân
- Là thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc
- Là các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân
Câu 38: Vai trò của văn hóa tiêu dùng đối với doanh nghiệp là
- đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp, tạo được ấn tượng, thiện cảm đối với người tiêu dùng.
- góp phần tạo nên những sắc thái văn hóa phong phú, đa dạng của cộng đồng dân tộc.
- thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người
- hình thành tư duy chiến lược trên phạm vi rộng lớn
Câu 39: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
- hủy hoại môi trường tự nhiên. B. đầu cơ tích trữ hàng hóa.
- C. làm giả thương hiệu. D. áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Câu 40: Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
- trạng thái khủng hoảng. B. trạng thái sụp đổ.
- trạng thái đứng im. D. trạng thái phát triển.
Câu 41: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
- Do cơ sở kinh doanh đóng cửa. B. Mất cân đối cung cầu lao động.
- Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng. D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
Câu 42: Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
- Cách thức kinh doanh. B. Hồ sơ kinh doanh.
- Phản hồi của khách hàng. D. Giá trị thặng dư sản phẩm.
Câu 43: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
- Nhu cầu của thị trường. B. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
- Khả năng huy động các nguồn lực. D. Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Câu 44: Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
- Tính thật thà. B. Tính trung thực. C. Tính quyết đoán. D. Tính kiên trì.
Câu 45: Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có đặc điểm gì?
- Có tính bền vững Có tính dịch chuyển
- Có tính di động cao Có tính thay đổi
Câu 46: Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các
- giá trị tương lai. B. giá trị truyền thống.
- lợi thế cạnh tranh. D. lợi thế doanh nghiệp.
Câu 47: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động
- Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận.
- Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.
- Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.
- Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.
Câu 48: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
- Tính thời điểm. B. Tính ổn định.
- Tính hấp dẫn. D. Tính trừu tượng.
Câu 49: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
- Năng lực quốc tế. B. Năng lực giao tiếp.
- Năng lực lãnh đạo. D. Năng lực làm việc nhóm.
Câu 50: Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp, trao đổi hàng hoá. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng. Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
- Tính hợp lí và tính giá trị. B. Tính kế thừa và tính thời đại.
- Tính thời đại và tính hợp lí. D. Tính giá trị và tính kế thừa.
Câu 51: Chọn mua nhiều hơn các sản phẩm có yếu tố “xanh”, lựa chọn các phương thức tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường, sẵn sàng chi trả cho những sản phẩm có yếu tố “bền vững”… đang là những thay đổi tích cực của xu hướng tiêu dùng được nhiều doanh nghiệp nắm bắt. Với giới trẻ, thay vì tiêu dùng kiểu “thời trang nhanh” (mua giá rẻ, thay đổi liên tục, loại bỏ nhiều), nhiều bạn đã chọn cách tái chế, tái sử dụng, thanh lí quần áo, phụ kiện thời trang để hạn chế việc bỏ đi các trang phục cũ – một loại rác thải tác động tiêu cực đến môi trường. Thông tin trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
- Tính kế thừa. B. Tính giá trị. C. Tính thời đại. D. Tính hợp lí.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:
Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023.
- Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm.
- Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định.
- c. Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo.
- Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao.
Câu 2: Anh H và anh P đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như: thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,… ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5-8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.
- Các số liệu trong thông tin là biểu hiện của thị trường lao động.
- Việc anh H và anh P đã đăng kí dự tuyển vào công ty thương mại và kinh doanh du lịch X là hoạt động lao động.
- Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động giản đơn.
- Các thông tin về độ tuổi, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc là một trong những yếu tố cấu thành của thị trường lao động.
Câu 3: Doanh nghiệp L chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (con giống, cám,..) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.
- Tình trạng giảm sút số lượng đơn đặt hàng của doanh nghiệp L có thể là kết quả của sự cạnh tranh gia tăng trong thị trường.
- Sự gia tăng giá của các yếu tố đầu vào không ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm của doanh nghiệp L.
- Khi giá bán sản phẩm của doanh nghiệp L tăng, số lượng đơn đặt hàng của họ có xu hướng tăng lên.
- Nếu doanh nghiệp L không thể giảm chi phí sản xuất, họ có thể phải xem xét các chiến lược khác để duy trì sức cạnh tranh trên thị trường.
Câu 4: Trong một quốc gia, chính phủ quyết định tăng chi tiêu công để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế đang suy thoái. Đồng thời, ngân hàng trung ương giảm lãi suất để khuyến khích đầu tư và tiêu dùng. Tuy nhiên, sau một thời gian, nền kinh tế bắt đầu gặp phải tình trạng lạm phát cao.
- Giảm lãi suất bởi ngân hàng trung ương thường có thể làm giảm lạm phát vì người tiêu dùng sẽ ít vay mượn hơn và tiêu dùng giảm.
- Khi chính phủ tăng chi tiêu công mà không tăng thuế, việc này có thể dẫn đến lạm phát do tăng lượng tiền trong nền kinh tế mà không kèm theo sự tăng trưởng tương ứng trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
- Lạm phát không ảnh hưởng đến các hợp đồng dài hạn với mức giá cố định vì giá cả đã được định sẵn và không thay đổi.
- Lạm phát cao có thể làm giảm sức mua của tiền tệ, khiến giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên, ảnh hưởng đến đời sống của người tiêu dùng.
Câu 5: Năm 2018, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 37,7%, giảm 24,5% so với năm 2000. Trong khi đó, khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 13% tới 26,7% và khu vực dịch vụ tăng từ 24,8% tới 35,6% so với cùng thời kì. Số liệu còn cho thấy đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ; đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng lên 26,7%, khu vực dịch vụ lên 35,6%, ở mức cao nhất kể từ năm 2000 đến nay.
- Sự giảm tỷ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản và sự gia tăng tỷ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, điều này có thể dẫn đến thất nghiệp cơ cấu nếu người lao động không kịp thích ứng với yêu cầu mới.
- Sự gia tăng tỷ lệ lao động trong khu vực dịch vụ từ 24,8% lên 35,6% so với năm 2000 cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành dịch vụ, điều này có thể giảm thất nghiệp chu kỳ bằng cách tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới.
- Sự thay đổi tỷ lệ lao động giữa các khu vực không ảnh hưởng đến mức độ thất nghiệp trong nền kinh tế.
- Chuyển dịch lao động từ nông, lâm, thủy sản sang các ngành công nghiệp và dịch vụ thường không gây thất nghiệp cơ cấu nếu người lao động được đào tạo lại.
- ĐỀ MINH HỌA.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm) Mỗi câu: 0,25 điểm. Chọn phương án đúng nhất
Câu 1: Sau khi thành lập công ty sản xuất linh kiện điện tử, anh B đã tiến hành phân công công việc cho các thành viên trong công ty nhằm huy động tối đa năng lực của của họ. Nhờ sự sắp xếp hợp lí đó, công ty làm ăn ngày càng phát đạt. Điều này thể hiện năng lực nào dưới đây của anh A trong kinh doanh?
- Năng lực tổ chức, lãnh đạo. B. Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. D. Năng lực thiết lập quan hệ.
Câu 2: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là mỗi chủ thể kinh tế khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải luôn luôn
- lợi dụng khách hàng. B. giữ chữ tín với khách hàng.
- trốn tránh thực hiện nghĩa vụ. D. triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Câu 3: Việc làm nào dưới đây của các chủ thể sản xuất kinh doanh là vi phạm đạo đức kinh doanh?
- Gian lận trong việc nộp thuế. B. Từ chối việc bán hành giả.
- Cố ý duy trì việc khuyến mại. D. Đối xử công bằng với mọi nhân viên.
Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
- Giữ chữ tín. B. Trách nhiệm. C. Trung thực. D. Thực dụng.
Câu 5: Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm (10% – 1000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế gọi là
- A. lạm phát vừa phải. lạm phát phi mã. C. siêu lạm phát. D. lạm phát nghiêm trọng.
Câu 6. Nơi người lao động và các nhà tuyển dụng lao động gặp gỡ để trao đổi về công việc và tiền lương nhằm thực hiện giao kết hợp động giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua mua sức lao động (người sử dụng sức lao động) là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
- Lao động làm thuê. B. Người sử dụng lao động.
- Thị trường lao động. D. Người lao động.
Câu 7: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
- Trình độ chuyên môn của chủ thể kinh doanh. B. Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
- Khả năng huy động các nguồn lực. D. Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Câu 8: Nhận định nào sau đây sai khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
- Làm người lao động không có thu nhập. đời sống gặp khó khăn.
- Làm cho sản lượng của nền kinh tế dưới mức tiềm năng.
- Gây lãng phí lao động xã hội.
- Làm tăng sản lượng của nền kinh tế so với mức tiềm năng.
Câu 9. Nhận định nào sau đây sai khi nói về vai trò của Nhà nước trong kiềm chế và kiểm soát thất nghiệp?
- Ban hành các chính sách thu hút, đầu tư, mở rộng sản xuất
- Tạo việc làm, phát triển hệ thống dạy nghề.
- Phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
- Yêu cầu người lao động tăng cường tự tìm kiếm việc làm cho bản thân.
Câu 10. Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trưởng lao động sẽ mang lại kết quả như thế nào?
- A. giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp. B. gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
- C. giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp. gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
Câu 11. Việc anh T được tuyển dụng vào làm việc tại một công ty xây dựng với mức lương 15 triệu đồng/tháng được gọi là
- lao động. B. việc làm. C. giao tiếp. D. kết hợp.
Câu 12: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
- A. người lao động. B. các tổ chức đoàn thể.
- C. đại diện công đoàn. D. người sử dụng lao động.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Theo xu thế nâng cao chất lượng của thị trường giày dép thế giới, các yêu cầu về giày dép xuất khẩu ở hầu hết các thị trường sẽ ngày càng trở nên khắt khe hơn, nhiều ràng buộc kỹ thuật hơn. Vì vậy, doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý đến nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm giày dép nhằm thu được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn. Trong những năm gần đây, một số doanh nghiệp trong ngành giày dép đã đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tự động hóa một số công đoạn sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, quá trình sản xuất mới được cơ giới hóa mà chưa tự động hóa, tỷ lệ công việc làm thủ công còn ở mức cao, do vậy năng suất lao động vẫn còn thấp. Trong lĩnh vực sản xuất giày dép của Việt Nam mới chỉ bước đầu ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 trong sản xuất một số loại giày đặc chủng, giày thể thao chuyên dụng, giày y tế và giày thời trang cao.
- Trong thông tin trên, để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp giày dép Việt Nam cần tìm thật nhiều nguồn nguyên liệu giá rẻ không cần chú ý nhiều chất lượng.
- Doanh nghiệp giày dép Việt Nam đã ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm đó chính là vai trò của cạnh tranh.
- Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh thị trường giày dép là sự tồn tại nhiều doanh nghiệp giày dép có điều kiện sản xuất, kinh doanh giống nhau.
- Mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp giày dép là vì lợi nhuận.
Câu 2. Theo báo cáo của Cục thống kê Hà Nội, giai đoạn 2010-2020, toàn thành phố đã
mở hơn 6.000 lớp đào tạo nghề cho gần 220 nghìn lao động nông thôn. Hoàn thành các
khóa đào tạo, hơn 80% lao động nông thôn đã có việc làm hoặc vẫn làm nghề cũ nhưng đạt năng suất, chất lượng cao hơn. Tính đến tháng 3-2022, thành phố đà giải quyết việc làm cho hơn 23 nghìn lao động, trong đó, tạo việc làm cho 5.275 lao động từ nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội với số tiền là 261,1 tỷ đồng.
- Thành phố Hà Nội đã thực hiện tốt chính sách về thi trường lao động của Nhà nước, giải quyết việc làm cho hơn 23 nghìn lao động, góp phần giảm tình trạng thất nghiệp.
- Thành phố Hà Nội đã thực hiện tốt chính sách hỗ trợ các chương trình đào tạo nghề cho người lao động phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động.
- Việc làm của thành phố Hà Nội không chỉ giúp giảm thất nghiệp mà còn tạo điều kiện phát triển nền kinh tế một cách bền vững và ổn định.
- Thành phố hỗ trợ cho 275 lao động có việc làm từ nguồn vốn ngân sách thành phố là thực hiện tốt chính sách điều tiết và giám sát thị trường lao động.
Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:
Chị V có ý định tổ chức kinh doanh ở gần cổng trường trung học phổ thông. Nên chị đã đi tham quan, tìm hiểu một vài cửa hàng kinh doanh gần đó và quyết định sẽ áp dụng đúng mô hình kinh doanh bánh ngọt của nhà bác T vì thấy cửa hàng của bác T rất đông người mua mà không cần phải xây dựng ý tưởng kinh doanh riêng cho mình.
- Ý tưởng kinh doanh của chị V là ý tưởng kinh doanh đem lại lợi nhuận.
- Nguồn tạo ý tưởng là cơ hội bên ngoài.
- Chị V có năng lực sáng tạo.
- Chị V là người có năng lực kinh doanh.
Câu 4: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.
- a. Nguyên nhân thất nghiệp của anh X thuộc nhóm nguyên nhân chủ quan.
- b. Tình trạng thất nghiệp của anh T thuộc loại hình thất nghiệp theo chu kì.
- c. Chị Y tự nguyện thất nghiệp.
- Việc chị Y thất nghiệp là tình trạng thất nghiệp tạm thời.
Phần III. Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Qua một thời gian khảo sát thị trường, anh A nhận thấy nhu cầu về sản phẩm đồ dùng xanh thân thiện với môi trường rất cao. Đây là xu hướng tiêu dùng của các bạn trẻ, đặc biệt là học sinh. Tuy nhiên, anh A gặp khó khăn trong việc sản xuất các sản phẩm đồ dùng xanh, đó phải là các mặt hàng làm từ sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường. Anh A đã quyết định mở một xưởng sản xuất nhỏ và sử dụng nguồn lao động tại địa phương để tiết kiệm chi phí, đồng thời tạo việc làm cho họ.
- Trong trường hợp này anh A đã xây dựng ý tưởng kinh doanh hay cơ hội kinh doanh? Em hãy chỉ rõ ý tưởng kinh doanh hoặc cơ hội kinh doanh mà anh T đã xác định trong trường hợp trên?
- Theo em trong trường hợp này anh A đã thể hiện tốt năng lực gì trong kinh doanh?
Câu 2 (1 điểm): Năm 2022, sau khi nhận được thư tố cáo của người dân, cơ quan điều tra đã ra kết luận về việc Công ty bảo hiểm Manulife và Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) “bắt tay nhau” trong việc lừa khách hàng gửi tiết kiệm, “hô biến” tiền gửi tiết kiệm của khách thành hợp đồng bảo hiểm nhân thọ gây thiệt tại to lớn về tài sản đối với khách hàng và gây bức xúc trong dư luận xã hội.
Từ những hiểu biết của mình về vấn đề đạo đức kinh doanh, em có đánh giá như thế nào về việc làm của các chủ thể kinh doanh trong trường hợp trên. Theo em việc làm đó sẽ gây hậu quả như thế nào đối với các chủ thể kinh tế đó?

Để lại một bình luận