ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ I môn KTPL 10 trường THPT Ngô Quyền

Posted by

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1

PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Mô hình doanh nghiệp nào dưới đây có quyền phát hành chứng khoán?

  1. Hộ sản xuất kinh doanh. B. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
  2. Hợp tác xã. D. Công ty cổ phần.

Câu 2. Doanh nghiệp có từ hai thành viên là chủ sở hữu chung, cùng nhau kinh doanh dưới một tên gọi chung. Thành viên góp vốn là tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết đóng góp vào công ty thuộc mô hình doanh nghiệp nào dưới đây?

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
  2. Công ty hợp danh.
  3. Doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ gia đình.
  4. Liên minh hợp tác xã.

Câu 3. Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?

  1. Thuế tiêu thụ đặc biệt. B. Thuế thu nhập cá nhân.
  2. Thuế nhập khẩu. D. Thuế giá trị gia tăng.

Câu 4. Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi khi

  1. bên cho vay đòi nợ. B. có khả năng trả nợ.
  2. đến hạn thanh toán. D. không còn độ tin cậy.

Câu 5. Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

  1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. B. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
  2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp. D. Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu 6. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?

  1. Cưỡng chế. B. Không bắt buộc.            C. Bắt buộc.     D. Tự nguyện.

Câu 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu có nguồn vốn Điều lệ tại thời điểm đăng ký thành lập là tổng giá trị tài sản ghi trong

  1. dự thảo thành lập. B. điều lệ của công ty.
  2. báo cáo thường niên. D. hợp đồng với đối tác.

Câu 8. Một trong những nghĩa vụ quan trọng của các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh là gì?

  1. Xây dựng thương hiệu. B. Quảng bá hình ảnh.
  2. Đóng thuế cho Nhà nước. D. Làm phúc lợi xã hội.

Câu 9. Mô hình sản xuất kinh doanh hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân do ít nhất 7 thành viên

  1. tự nguyên thành lập. B. cùng sản xuất chung.
  2. đổi mới, sáng tạo. D. lao động trực tiếp.

Câu 10. Khi giá thịt gia cầm tăng quá cao, người tiêu dùng đã giảm nhu cầu tiêu thụ thịt gia cầm và lựa chọn các loại thực phẩm khác có giá rẻ hơn để tiêu dùng. Vậy chức năng nào của giá cả thị trường được người tiêu dùng vận dụng vào để lựa chọn tiêu dùng?

  1. Công cụ để Nhà nước kích thích, điều tiết nền kinh tế.
  2. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí.
  3. Cung cấp thông tin để ra quyết định tăng hay giảm tiêu dùng.
  4. Phân bổ nguồn lực.

Câu 11. Cho vay thế chấp là hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị

  1. cao hơn với lượng vốn cho vay. B. tương đương với lượng vốn cho vay.
  2. không đổi với lượng vốn cho vay. D. thấp hơn với lượng vốn cho vay.

Câu 12. Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh được sử dụng tối đa bao nhiêu lao động?

  1. Dưới 25 lao động. B. Dưới 20 lao động.          C. Dưới 15 lao động.                                  D. Dưới 10 lao động.

Câu 13. Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?

  1. 18 tuổi. B. 20 tuổi.                           C. 19 tuổi.     D. 21 tuổi.

Câu 14. Quan hệ tín dụng giữa người cho vay và người đi vay được bảo đảm bằng điều kiện nào dưới đây?

  1. Tài sản thế chấp hoặc tín chấp. B. Chính sách tiền tệ của Nhà nước.
  2. Nguồn vốn của người cho vay. D. Tỉ lệ lãi suất định kì hàng năm.

Câu 15: Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại

  1. quốc gia giàu có.B. thời điểm cụ thể.
  2. một cơ quan nhà nước.D. một địa điểm giao hàng.

Câu 16: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của  khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?

  1. Doanh nghiệp tư nhân. B. Công ty hợp danh.
  2. C. Liên minh hợp tác xã. D. Công ty cổ phần

Câu 17: Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào

  1. cá độ bóng đá. B. lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  2. sản xuất kinh doanh. D. các dịch vụ đỏ đen.

Câu 18: Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có

  1. đầy đủ quan hệ nhân thân. B. tài sản đảm bảo.
  2. địa vị chính trị. D. tư cách pháp nhân.

Câu 19: Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa

  1. tư nhân. B. thương mại. C. nhà nước.                                             D. tiêu dùng.

Câu 20: Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư…của mỗi người được gọi là

  1. tài chính doanh nghiệp. B. tài chính gia đình.
  2. tài chính thương mại. D. tài chính cá nhân.

Câu 21: Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là

  1. Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn. B. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
  2. Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn. D. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.

Câu 22: Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

  1. có nguồn vốn lớn. B. dễ tạo việc làm.
  2. dễ trốn thuế. D. sử dụng nhiều lao động.

Câu 23: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng ?

  1. Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội . B. Hạn chế bớt tiêu dùng.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. D. Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.

Câu 24: Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?

  1. Tín dụng nhà nước. B. Tín dụng ngân hàng.
  2. Tín dụng thương mại. D. Tín dụng tiêu dùng.

Câu 25: Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?

  1. Vay thấu chi. B. Vay tín chấp. C. Vay thế chấp.                                             D. Vay trả góp.

Câu 26: Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?

  1. Kế hoạch dài hạn. B. Kế hoạch vô thời hạn.
  2. Kế hoạch trung hạn. D. Kế hoạch ngắn hạn.

Câu 27: Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân?

  1. Ghi chép cụ thể các khoản cần chi tiêu. B. Tiêu đến đâu thì lo đến đấy
  2. Tự do tiêu tiền sau đó xin bố mẹ. D. Sử dụng thẻ tín dụng không giới hạn.

Câu 28: Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn

  1. nguyên phần gốc ban đầu. B. nguyên phần lãi phải trả.
  2. đủ số vốn ban đầu. D. cả vốn gốc và lãi.

Câu 29: Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là

  1. người nước ngoài. B. doanh nghiệp. C. người dân.                                             D. nhà nước.

Câu 30: Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng

  1. tiêu dùng. B. doanh nghiệp. C. ngân hàng.                                             D. cá nhân.

Câu 31: Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,… để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là

  1. Kế hoạch tài chính gia đình. B. Kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
  2. Kế hoạch tài chính cá nhân D. Kế hoạch phân bổ ngân sách.

Câu 32: Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường gắn với khoảng thời gian là

  1. dưới 12 tháng. B. dưới 3 tháng. C. dưới 10 tháng.                                   D. dưới 26 tháng.

Câu 33: Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

  1. khó đầu tư trang thiết bị. B. dễ quản lý sản xuất.
  2. sử dụng nhiều lao động. D. tạo ra nhiều việc làm.

Câu 34: Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?

  1. Dựa trên sự tin tưởng. B. Tính hoàn trả.
  2. Tính tạm thời. D. Tính bắt buộc.

Câu 35: Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

  1. Tín dụng đen. B. Cho vay trả góp.
  2. Cho vay tín chấp. D. Cho vay thế chấp.

Câu 36: Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

  1. Tín dụng thương mai. B. Tín dụng ngân hàng.
  2. Tín dụng nhà nước. D. Cho vay thế chấp.

Câu 37: Cá nhân không thể hiện tốt kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

  1. Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể.
  2. Cân nhắc cụ thể các khoản chi tiêu.
  3. Tự do tiêu tiền trong thẻ của bố mẹ.
  4. Tính toán những khoản cần thiết để tiêu dùng.

Câu 38: Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian dưới 3 tháng được gọi là

  1. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn. B. Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
  2. Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn. D. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 39, 40, 41

Song hành với chương trình cho vay HSSV, ngày 4-4-2022 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 09/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến. Theo đó, HSSV được hỗ trợ vay tối đa 10 triệu đồng/người với lãi suất 1,2%/năm để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến với điều kiện là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 (có bố hoặc mẹ hoặc bố và mẹ mất do dịch COVID-19); không có máy tính, thiết bị đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu học tập trực tuyến và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ máy tính, thiết bị học tập trực tuyến dưới mọi hình thức.

Câu 39. Các ngân hàng cho vay vốn theo Quyết định số 09/QĐ – TTg về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn thuộc hình thức tín dụng nào sau đây?

  1. Tín dụng nhà nước. B. Tín dụng thương mại.
  2. Tín dụng ngân hàng. D. Tín dụng cá nhân.

Câu 40. Để được ngân hàng cho vay tiền theo quyết định 09/QĐ-TTg, học sinh sinh viên cần phải đáp ứng điều kiện gì?

  1. Có nhu cầu vay vốn. B. Có nhu cầu học trực tuyến.
  2. Thuộc hoàn cảnh khó khăn. D. Đã được hưởng chính sách ưu đãi.

Câu 41. Nội dung nào thể hiện đặc điểm của hình thức tín dụng theo quyết định số 09/QĐ-TTg?

  1. Thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả góp, trả chậm hàng hóa.
  2. Theo kế hoạch chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu của nhà nước.
  3. Phải hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro.
  4. Nguồn trả nợ là thu nhập của người vay, số tiền vay nhỏ, lãi suất cao.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 42, 43

Năm 2023, đại diện Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, 9 tháng đầu năm, xuất khẩu thủy sản cả nước đạt khoảng 6,6 tỷ USD, giảm 22,6% so với cùng kỳ năm 2022. Trước tình hình trên, Chính phủ định hướng Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam chủ động hướng dẫn hỗ trợ doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược sản xuất, kinh doanh, tìm kiếm, mở rộng thị trường mới. Ngày 14/7/2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành văn bản số 5631/NHNN-TD hướng dẫn ngân hàng thương mại triển khai Chương trình tín dụng đối với lĩnh vực lâm sản, thủy sản. Theo hướng dẫn tại văn bản trên, khách hàng có dự án hoặc phương án phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực lâm sản, thủy sản được vay vốn theo chương trình với lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam thấp hơn tối thiểu từ 1-2%/ năm so với mức lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn của chính ngân hàng cho vay áp dụng trong từng thời kỳ.

Câu 42. Các ngân hàng thương mại cho vay vốn theo Chương trình ưu đãi lãi suất đối với doanh nghiệp thủy sản bằng đồng Việt Nam thuộc hình thấp hơn tối thiểu từ kỳ hạn 1-2%/năm so với mức lãi suất cho vay bình quân cùng kỳ hạn thuộc hình thức tín dụng nào sau đây?

  1. Tín dụng nhà nước. B. Tín dụng thương mại.
  2. Tín dụng ngân hàng. D. Tín dụng cá nhân.

Câu 43. Ngân hàng trong Chương trình tín dụng đối với lĩnh vực lâm sản, thủy sản sẽ cho vay khi khách hàng có điều kiện nào?

  1. Có người nhà hoặc chính bản thân khách hàng làm công việc liên quan đến thủy hải sản.
  2. Có dự án hoặc phương án phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực lâm sản, thủy sản.
  3. Có nhu cầu cần vay vốn nói chung không bắt buộc phải là lĩnh vực lâm sản, thủy sản.
  4. Có nhu cầu vay vốn, không cần dự án hoặc phương án cụ thể.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.

  1. Doanh nghiệp trong thông tin thuộc mô hình kinh tế hộ gia đình.
  2. Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng là tín dụng thương mại.
  3. Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia là cho vay thế chấp.
  4. Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân rất cần thiết để đảm bảo an toàn tài chính.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Nhận thấy nhu cầu du lịch cộng đồng tăng cao, một gia đình đã vay ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của gia đình trên tiến triển thuận lợi giúp cải thiện điều kiện kinh tế và nộp thuế đúng quy định cho nhà nước. Một thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng du khách ngày càng giảm, công việc kinh doanh bị thua lỗ nên gia đình trên đã chủ động cắt giảm nhân viên và vay tiền từ bạn bè để trả cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Nhờ có những giải pháp tiết giảm chi phí, hoạt động kinh doanh của gia đình được duy trì, vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển.

  1. Gia đìnhđã vận dụng chức năng thông tin của thị trường và sử dụng vốn vay có tráchnhiệm trongkinh doanh.
  2. Mô hình kinh doanh của gia đình trên là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
  3. Hoạt động kinh doanh này góp phần tạo ra dịch vụ du lịch đã đáp ứng theo yêu cầu của người tiêu dùng.
  4. Do ảnh hưởng của dịch bệnh, gia đình đã tăng cường nhân viên và mở rộng hoạt động kinh doanh để tận dụng cơ hội trong thời điểm khó khăn.

Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:

Sản phẩm thời trang của một doanh nghiệp được đông đảo người tiêu dùng đón nhận do mẫu mã đẹp, chất lượng tốt. Trước sự cạnh tranh gay gắt của các hãng thời trang khác, doanh nghiệp đã chủ động tiết giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn nên chưa thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. Nhằm duy trì hoạt động, doanh nghiệp đã sử dụng nhãn mác của một thương hiệu thời trang nổi tiếng khác gắn vào sản phẩm của mình và đưa ra thị trường tiêu thụ.

  1. Doanh nghiệp trên là chủ thể trung gian trong nền kinh tế đã thực hiện đúng nghĩa vụ kinh doanh đối với nhà nước.
  2. Doanh nghiệp là mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh.
  3. Việc doanh nghiệp sử dụng nhãn mác của thương hiệu nổi tiếng gắn vào sản phẩm của mình trong thông tin là phù hợp.
  4. Để giải quyết tình trạng khó khăn trong bối cảnh trên, doanh nghiệp cần tiến hành mở rộng quy mô sản xuất.

Câu 4: Đọc đoạn thông tin sau:

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cả nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.

  1. Ngân hàng đồng ý cho doanh nghiệp vay tiền là hoạt động giao quyền sở hữu nguồn vốn cho doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
  2. Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng là tín dụng thương mại.
  3. Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia là cho vay thế chấp.
  4. Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay (ngân hàng) có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền (giám đốc Doanh nghiệp) để tin tưởng, đưa ra quyết định cho vay.

Câu 5: Đọc đoạn thông tin sau:

Nhận thấy nhu cầu du lịch cộng đồng tăng cao, một gia đình đã vay ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của gia đình trên tiến triển thuận lợi giúp cải thiện điều kiện kinh tế và nộp thuế đúng quy định cho nhà nước. Một thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng du khách ngày càng giảm, công việc kinh doanh bị thua lỗ nên gia đình trên đã chủ động cắt giảm nhân viên và vay tiền từ bạn bè để trả cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Nhờ có những giải pháp tiết giảm chi phí, hoạt động kinh doanh của gia đình được duy trì, vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển.

  1. Việc ngân hàng cho hộ gia đình vay tiền thể hiện vai trò đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả.
  2. Trong quan hệ tín dụng, gia đình vừa có quyền sở hữu vừa có quyền sử dụng số tiền đã vay.
  3. Khi hoạt động kinh doanh thuận lợi, gia đình có thể trả nợ ngân hàng cả số tiền gốc và lãi trước thời hạn thỏa thuận.
  4. Tham gia hoạt động tín dụng, gia đình phải trả đủ tiền gốc, còn lãi thì trả thế nào cũng được.

Câu 6. Trong năm 2023, vốn tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ đầu tư sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho trên 790.000 lao động, trong đó giúp gần 8.600 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và trên 2.000 người vừa chấp hành xong án phạt tù có việc làm; giúp gần 97.000 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; giải ngân hơn 4.000 hộ gia đình vay vốn mua máy vi tính và thiết bị học trực tuyến cho học sinh, sinh viên; xây dựng trên 1.435 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng 1.383 căn  nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống, hơn 15.000 căn nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp…, góp phần ổn định và phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đầu tư tín dụng ưu đãi các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. (Theo Taichinhtoandien, ngày 10/01/2024)

  1. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng giúp người dân đã thúc đẩy phát triển, tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.
  2. Người dân tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách chỉ có thể thông qua vay trực tiếp từ Ngân hàng chính sách xã hội ở địa phương.
  3. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng chính sách là nguồn lực duy nhất của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  4. Trong quan hệ tín dụng, hộ nghèo, học sinh sinh viên vay từ nguồn vốn chính sách sẽ không phải trả tiền lãi.

Câu 7. Đọc tình huống sau:

N sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh tốt nên ít quan tâm đến chuyện chi tiêu có kế hoạch. S thì khác, luôn có kế hoạch chi tiêu cụ thể, cân nhắc những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho việc học, và sinh hoạt hàng ngày. N thoải mái mua sắm mọi thứ mình thích, có khi còn tiêu hết số tiền bố mẹ cho đóng học phí phải đi vay tiền S. Thấy S duy trì việc thực hiện kế hoạch chi tiêu tài chính lành mạnh, lại có khoản tiền tiết kiệm kha khá nên N rất nể phục S và tự nhủ phải bắt tay vào việc xây dựng kế hoạch tài chính cho riêng mình.

  1. S lập kế hoạch tài chính giúp đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch, không lãng phí.
  2. N là học sinh thì không nhất thiết phải lập kế hoạch tài chính.
  3. Sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh tốt như N thì không cần lập kế hoạch tài chính cá nhân.
  4. Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân rất cần thiết để đảm bảo an toàn tài chính.

Câu 8: Đọc thông tin sau:

Chỉ còn 3 tuần nữa là đến sinh nhật chị gái mình. Biết chị mình rất thích son dưỡng môi Dior, K đã vạch ra một bản kế hoạch tự mình tiết kiệm để mua quà tặng chị. K thầm nghĩ, để mua cho chị son dưỡng môi Dior phải có khoảng 500 000 đồng. Hiện tại K đã có 300 000 đồng, phần còn lại sẽ cố gắng tiết kiệm trong vòng 20 ngày gom từ khoản tiền mẹ cho ăn sáng. K tự động viên bản thân, nghĩ tới việc chị gái mình sẽ rất thích món quà mình tặng nên cố gắng tiết kiệm.

  1. Kế hoạch tài chính cá nhân của bạn K là loại kế hoạch tài chính trung hạn.
  2. Bạn K đã lập kế hoạch tài chính với mục tiêu mua sắm cho bản thân trong tương lai.
  3. Mục tiêu tài chính là mục tiêu cần hướng tới khi lập kế hoạch tài chính cá nhân.
  4. Bạn K lập kế hoạch tài chính nhằm chủ động trong chi tiêu để mua quà tặng chị.

Câu 9: Đọc đoạn thông tin sau

Bạn H thường thấy hàng ngày mẹ đi chợ về là ghi chép rất cẩn thận các món hàng và giá cả khi mua hàng vào cuốn sổ tay. Mẹ H làm việc đó như một thói quen, thường xuyên tính toán và phân chia các khoản thu nhập của bố mẹ thành các phần gắn với mục tiêu cụ thể, rõ ràng. Bố H thì cho rằng việc làm của mẹ không cần thiết khi kinh tế gia đình đã có phần dư dả, việc ghi chép lại rất mất thời gian.

  1. Thói quen ghi chép các khoản thu chi của mẹ H là không cần thiết khi lập kế hoạch tài chính cá nhân.
  2. H cho rằng chỉ khi cần làm việc lớn như xây nhà thì mẹ H mới nên lập kế hoạch tài chính.
  3. Việc ghi chép rất mất thời gian, chỉ cần thắt chặt chi tiêu, và tiêu dùng hà tiện là đã làm tốt việc lập kế hoạch tài chính.
  4. Lập kế hoạch tài chính là chỉ quản lý khoản chi, không cần quản lý khoản thu như mẹ H làm.

PHẦN TỰ LUẬN

Học sinh vận dụng kiến thức đã học, làm bài tập vận dụng với nội dung: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh, Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng trong đời sống

ĐỀ MINH HOẠ

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Câu 1: Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là

  1. trao đổi trong sản xuất. B. tiêu dùng cho sản xuất.
  2. sản xuất của cải vật chất. D. phân phối cho sản xuất

Câu 2: Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?

  1. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập cá nhân.
  2. Thuế nhập khẩu. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Câu 3: Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

  1. Công ty hợp danh B. Hộ kinh doanh.
  2. Hộ gia đình. D. Hợp tác xã.

Câu 4: Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn

  1. nguyên phần gốc ban đầu. B. nguyên phần lãi phải trả.
  2. đủ số vốn ban đầu. D. cả vốn gốc và lãi.

Câu 5: Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là

  1. người nước ngoài. B. doanh nghiệp. C. người dân.                                             D. nhà nước.

Câu 6: Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng

  1. tiêu dùng. B. doanh nghiệp. C. ngân hàng.                                             D. cá nhân.

Câu 7: Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,… để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là

  1. Kế hoạch tài chính gia đình. B. Kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
  2. Kế hoạch tài chính cá nhân D. Kế hoạch phân bổ ngân sách.

Câu 8: Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường gắn với khoảng thời gian là

  1. dưới 12 tháng. B. dưới 3 tháng. C. dưới 10 tháng.                                   D. dưới 26 tháng.

Câu 9: Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

  1. khó đầu tư trang thiết bị. B. dễ quản lý sản xuất.
  2. sử dụng nhiều lao động. D. tạo ra nhiều việc làm.

Câu 10: Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?

  1. Dựa trên sự tin tưởng. B. Tính hoàn trả.
  2. Tính tạm thời. D. Tính bắt buộc.

Câu 11: Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

  1. Tín dụng thương mai. B. Tín dụng ngân hàng.
  2. Tín dụng nhà nước. D. Cho vay thế chấp.

Câu 12: Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian dưới 3 tháng được gọi là

  1. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn. B. Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
  2. Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn. D. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cả nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.

  1. Ngân hàng đồng ý cho doanh nghiệp vay tiền là hoạt động giao quyền sở hữu nguồn vốn cho doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.
  2. Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng là tín dụng thương mại.
  3. Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia là cho vay thế chấp.
  4. Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay (ngân hàng) có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền (giám đốc Doanh nghiệp) để tin tưởng, đưa ra quyết định cho vay.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:

Nhận thấy nhu cầu du lịch cộng đồng tăng cao, một gia đình đã vay ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của gia đình trên tiến triển thuận lợi giúp cải thiện điều kiện kinh tế và nộp thuế đúng quy định cho nhà nước. Một thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng du khách ngày càng giảm, công việc kinh doanh bị thua lỗ nên gia đình trên đã chủ động cắt giảm nhân viên và vay tiền từ bạn bè để trả cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Nhờ có những giải pháp tiết giảm chi phí, hoạt động kinh doanh của gia đình được duy trì, vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển.

  1. Việc ngân hàng cho hộ gia đình vay tiền thể hiện vai trò đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả.
  2. Trong quan hệ tín dụng, gia đình vừa có quyền sở hữu vừa có quyền sử dụng số tiền đã vay.
  3. Khi hoạt động kinh doanh thuận lợi, gia đình có thể trả nợ ngân hàng cả số tiền gốc và lãi trước thời hạn thỏa thuận.
  4. Tham gia hoạt động tín dụng, gia đình phải trả đủ tiền gốc, còn lãi thì trả thế nào cũng được.

Câu 3. Trong năm 2023, vốn tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ đầu tư sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho trên 790.000 lao động, trong đó giúp gần 8.600 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và trên 2.000 người vừa chấp hành xong án phạt tù có việc làm; giúp gần 97.000 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; giải ngân hơn 4.000 hộ gia đình vay vốn mua máy vi tính và thiết bị học trực tuyến cho học sinh, sinh viên; xây dựng trên 1.435 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng 1.383 căn  nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống, hơn 15.000 căn nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp…, góp phần ổn định và phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đầu tư tín dụng ưu đãi các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. (Theo Taichinhtoandien, ngày 10/01/2024)

  1. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng giúp người dân đã thúc đẩy phát triển, tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.
  2. Người dân tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách chỉ có thể thông qua vay trực tiếp từ Ngân hàng chính sách xã hội ở địa phương.
  3. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng chính sách là nguồn lực duy nhất của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  4. Trong quan hệ tín dụng, hộ nghèo, học sinh sinh viên vay từ nguồn vốn chính sách sẽ không phải trả tiền lãi.

Câu 4. Đọc tình huống sau:

N sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh tốt nên ít quan tâm đến chuyện chi tiêu có kế hoạch. S thì khác, luôn có kế hoạch chi tiêu cụ thể, cân nhắc những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho việc học, và sinh hoạt hàng ngày. N thoải mái mua sắm mọi thứ mình thích, có khi còn tiêu hết số tiền bố mẹ cho đóng học phí phải đi vay tiền S. Thấy S duy trì việc thực hiện kế hoạch chi tiêu tài chính lành mạnh, lại có khoản tiền tiết kiệm kha khá nên N rất nể phục S và tự nhủ phải bắt tay vào việc xây dựng kế hoạch tài chính cho riêng mình.

  1. S lập kế hoạch tài chính giúp đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch, không lãng phí.
  2. N là học sinh thì không nhất thiết phải lập kế hoạch tài chính.
  3. Sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh tốt như N thì không cần lập kế hoạch tài chính cá nhân.
  4. Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân rất cần thiết để đảm bảo an toàn tài chính.

PHẦN III.  TỰ LUẬN

Câu 1 ( 2 điểm):Hiện nay, nhu cầu về sản phẩm thủ công mỹ nghệ ngày càng cao. Anh N quyết định xây thêm nhà xưởng, tuyển thêm thợ lành nghề, thiết lập quy trình sản xuất chặt chẽ, liên kết với nhiều đơn vị cung ứng nguyên vật liệu. Anh đã làm hài lòng khách hàng bằng các sản phẩm đa dạng, phong phú về kiểu dáng và chất liệu. Cửa hàng của anh vừa bán trực tiếp vừa bán trực tuyến và doanh thu luôn tăng trưởng. Anh còn sẵn sàng nhận các học viên để truyền nghề, giúp cho nghề truyền thống của cha ông không bị mai một.

– Xác định mô hình kinh doanh của anh N trong tình huống.

– Hãy nêu những yếu tố tạo nên sự thành công trong mô hình kinh doanh của anh N.

– Cho biết bài học mà em rút ra được qua trường hợp trên.

Câu 2 ( 1 điểm): Nhận thấy nhu cầu về nuôi bò thịt có nhiều tiềm năng phát triển, chị H đã quyết định làm hồ sơ vay ngân hàng 100 triệu đồng  để nuôi bò. Qua ba năm chăn nuôi đàn bò của chị phát triển tốt và bước đầu mang lại thu nhập. Đúng đến ngày phải trả cho ngân hàng nên chị đã tới làm thủ tục để thanh toán toàn bộ tiền gốc và lãi. Việc thanh toán đúng hạn của chị H nói lên đặc điểm nào của tín dụng?

HẾT

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *