Đề thi thử tốt nghiệp môn Giáo dục kinh tế pháp luật – Đề 1

Posted by

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
A. Chủ thể nhà nước. B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Chủ thể sản xuất. D. Chủ thể trung gian.

Câu 2: Hình thức tín dụng nào sau đây khi cho vay dựa vào uy tín của người vay mà không cần tài sản đảm bảo?
A. Thế chấp. B. Thương mại. C. Tín chấp. D. Tài khoản.

Câu 3: Doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi kinh doanh là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
A. Tuân thủ pháp luật. B. Sử dụng điều ước.
C. Thi hành pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
Câu 4: Văn bản nào sau đây có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
A. Hiến pháp. B. Bộ luật. C. Nghị định. D. Thông tư.
Câu 5: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
A. lao động. B. cạnh tranh. C. thất nghiệp. D. cung cầu.
Câu 6: Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
A. ý tưởng kinh doanh. B. ý tưởng nghệ thuật.
C. ý tưởng hội họa. D. ý tưởng kiến trúc.
Câu 7: Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
A. cơ hội tiêu dùng. B. văn hóa tiêu dùng.
C. văn hóa giao tiếp. D. văn hóa doanh nhân.
Câu 8: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
A. trình độ hiểu biết B. Sản xuất đại trà
C. Kỹ năng thương lượng D. thu nhập xác định.
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A. Nguồn gốc dân tộc có sự tương đồng.
B. Khác biệt về hình thức sở hữu nguồn lực.
C. Hoạt động kinh doanh vì lợi ích của mình.
D. Điều kiện sản xuất, tiêu dùng khác nhau.
Câu 10: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 11: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát. B. tiền tệ. C. cung cầu. D. thị trường.
Câu 12: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
A. thất nghiệp. B. lạm phát. C. thu nhập. D. khủng hoảng.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?
A. 15 tuổi. B. 17 tuổi. C. 16 tuổi. D. 18 tuổi.
Câu 14. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A.Khu vực hóa kinh tế. B. Phát triển kinh tế quốc tế.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Toàn cầu hóa kinh tế.
Câu 15: Khái niệm dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
A. tổng thu nhập quốc nội (GDP). B. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người. D. tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Câu 16: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
A. bảo hiểm thân thể. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. bảo hiểm tài sản.
Câu 17: Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được
A. số thuế phải đóng. B. ý tưởng kinh doanh.
C. số tiền sẽ thu lợi. D. thời gian thành công.
Câu 18: Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ
A. định đoạt. B. ủy thác. C. nhân thân. D. đơn phương.
Câu 19: Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. sở hữu tài sản chung B. áp đặt mọi quan điểm riêng.
C. lựa chọn hành vi bạo lực. D. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
Câu 20: Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?
A. quyết định, sử dụng, mua bán tài sản. B. chiếm hữu, phân chia tài sản.
C. sử dụng, cho mượn tài sản. D. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
Câu 21: Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm thất nghiệp. B. Bảo hiểm xã hội.
C. Bảo hiểm y tế. D. Bảo hiểm thương mại.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 22,23,24
Tình huống : Anh Q là chủ 1 quán cà phê nhỏ ở khu vực trung tâm thành phố, cửa hàng của anh Q rất đông khách vì cà phê ngon, giá cả phù hợp, không gian bài trí đẹp. Khi mở quán anh Q rất quan tâm đến việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của khách hàng. Anh Q đang xem xét việc mở rộng quy mô hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
Câu 22: Điều gì dưới đây giúp quán anh Q đông khách?
A. Chọn một tên thương hiệu độc đáo.
B. Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.
C. Xây dựng một website thân thiện với người dùng.
D. Phù hợp với thị hiếu của khách hàng.

Câu 23: Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì dưới đây là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh Q?
A. Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.
B. Có chiến lược kinh doanh cụ thể và hợp lí.
C. Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.
D. Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.
Câu 24: Để mở rộng quy mô đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, anh Q cần thực hiện bước nào sau đây trong các bước lập kế hoạch kinh doanh?
A. Chuẩn bị hồ sơ nhượng quyền thương hiệu.
B. Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.
C. Phân tích các yếu tố pháp lí có thể gây bất lợi.
D. Rà soát số lượng nhân viên hiện có của quán.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục… Doanh nghiệp của chị rất phát triển.
a) Chị T đã đánh giá chưa đúng về nhu cầu của thị trường và yếu tố khách hàng.
b) Thành lập doanh nghiệp của chị T là hiện thực hóa việc xác định ý tưởng kinh doanh.
c) Chị T cần xây dựng chiến lược kinh doanh thông qua việc mở rộng kế hoạch bán hàng và tiếp thị sản phẩm là phù hợp.
d) Doanh nghiệp của chị T chỉ bán hàng vào dịp cuối năm, việc này sẽ dẫn đến những rủi ro về thị trường.
Câu 2: Sau mỗi kỳ nghỉ lễ, những bãi rác khổng lồ là nỗi ám ảnh của công nhân môi trường. Anh Nguyễn Văn Tuấn – công nhân môi trường quận Cầu Giấy (thành phố Hà Nội) cho biết: Năm nào báo, đài, mạng xã hội cũng lên án về tình trạng xả rác bừa bãi sau kỳ nghỉ lễ nhưng tình trạng này vẫn diễn ra tràn lan. Thậm chí nhiều nhà dân nhìn rất to đẹp, khang trang nhưng chỉ đẹp trong khuôn viên của nhà họ, còn từ cổng ra đường, ra ngõ, thì họ vô tư xã rác. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, lượng rác bình quân thải ra môi trường tại nước ta hiện nay vào khoảng 60.000 tấn/ngày, tương ứng với gần 22 triệu tấn /năm, trong đó khu vực đô thị chiếm 60% còn lại là vùng nông thôn. Dự báo với tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa, tăng trưởng mạnh như thời gian qua (xấp xỉ 30%/năm), lượng rác thải cũng sẽ tăng theo tỉ lệ thuận (khoảng 1,8 – 2 triệu tấn/năm).
(Theo báo Đại đoàn kết,daidoanket.vn)
a) Người dân đã vi phạm quy định của pháp luật về nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
b) Rác thải sinh hoạt không gây ô nhiễm môi trường.
c) Thu gom và chuyển rác thải sinh hoạt được phân loại đến đúng nơi quy định là trách nhiệm của riêng công nhân vệ sinh môi trường.
d) Học sinh khi phát hiện các hành vi xả thải ra môi trường như trong thông tin trên có quyền báo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Câu 3: Theo Tổng cục Thống kê, về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).
a) cơ cấu ngành kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn, nông nghiệp ngày càng giảm.
b) GDP bình quân đầu người năm 2023 là 4.284,5 USD đã thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta.
c) Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia.
d) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 cao hơn năm 2022 thể hiện trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Câu 4: Vợ chồng anh B, chị A cùng 2 con gái chung sống với mẹ đẻ của anh B là bà C làm giám đốc một công ty tư nhân. Do không ép được chị A sinh thêm con thứ 3 với hi vọng có được cháu trai, bà C đã bịa đặt chị A ngoại tình rồi gửi đơn ra tòa án đề nghị xem xét cho anh B li hôn vợ. Bức xúc với mẹ chồng, chị A đã bí mật rút tiền tiết kiệm của 2 vợ chồng rồi bỏ việc công ty của bà C về kinh doanh cùng mẹ đẻ của chị là bà H. Trong thời gian chị A đi vắng, được bà C hứa sẽ hỗ trợ một khoản tiền lớn, chị M nhân viên của bà C cũng vừa ly hôn, đồng ý mang thai hộ cho anh B. Khi phát hiện mình đã có thai với anh B, chị M đã thông tin tới chị A và yêu cầu chị ly hôn để anh B kết hôn với chị và được chị A đồng ý. Sau khi biết chị gái mình đã ly hôn, anh Q là em trai chị A đã dùng hung khí uy hiếp và đánh anh B bị thương.
a) Bà C không có quyền đề nghị tòa án xem xét ly hôn cho anh B và chị A vì chị A không vi phạm nghiêm trọng đời sống hôn nhân.
b) Chị M mang thai hộ cho anh B nên không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình.
c) Anh Q uy hiếp và đánh anh B bị thương là vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.
d) Chị A rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh là phù hợp.

………………………..HẾT…………………..

– Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
– Giám thị không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025

MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT

Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A C C A A A B D A C
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A A D C D C B C A D
21 22 23 24
C D B B

Phần trắc nghiệm đúng sai.

Điểm tối đa của  mỗi câu là 1 điểm

– Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm

– Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm

– Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm

– Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm

Câu 1 2 3 4
Đáp án a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *