Trắc nghiệm KTPL 12 Bài 4 An sinh xã hội
Câu 1. Đoạn thông tin sau đề cập đến chính sách an sinh xã hội nào của Việt Nam?
Thông tin. Theo Niên giám thống kê năm 2022, Việt Nam luôn chú trọng bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản, đã đạt được các kết qua như:
Về giáo dục tối thiểu: Việt Nam đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
Về y tế tối thiểu: công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được tăng cường. Số giường bệnh bình quân là 31,7 giường bệnh/1 vạn dân. Số bác sĩ là 99,6 nghìn người, đạt số bình quân 10 bác sĩ/1 vạn dân. Tỉ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 87,6%.
A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
D. Chính sách việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo.
Đáp án: A
Câu 2: Đoạn thông tin trên đề cập đến chính sách dịch vụ xã hội cơ bản nào của Việt Nam?
Thông tin. Theo Cục Bảo trợ xã hội, chính sách trợ giúp xã hội tại Việt Nam hướng vào hỏ trợ hộ nghèo về bảo hiểm y tế, sản xuất, tiền điện; hỗ trợ dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số. Cả nước đã thành lập được 425 cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, chăm sóc trẻ em, người tâm thần và 23 trung tâm công tác xã hội. Bộ Lao động – Thương bình và Xã hội chủ động cứu trợ kịp thời cho người dân, hỗ trợ 182 900 tấn gạo cứu đói cho gần 12,194 triệu lượt nhân khẩu và hàng nghìn tỉ đồng cho các địa phương khắc phục hậu quả do thiên tai, dành hàng trăm tỉ đồng chăm lo cho người dân có hoàn cảnh khó khăn vào các dịp lẽ, tết.
A. Chính sách việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo.
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
D. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Đáp án: B
Đoạn thông tin trên đề cập đến chính sách trợ giúp xã hội
Câu 3. Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau?
Thông tin. Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.
A. Phúc lợi xã hội.
B. An sinh xã hội.
C. Trật tự xã hội.
D. Trợ cấp xã hội.
Đáp án: B
Thông tin trên đề cập đến khái niệm An sinh xã hội.
Câu 4. Trong trường hợp sau, người dân trên địa bàn xã B đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?
Trường hợp. Năm 2022, do hậu quả của thiên tai, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, chính quyền xã B đã kịp thời trợ cấp cho các hộ gia đình và cá nhân bị ảnh hưởng, nhờ đó, người dân đã sớm ổn định lại cuộc sống.
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
B. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Đáp án: D
Câu 5. Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân… – đó là một trong những nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
B. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Đáp án: A
Hỗ trợ người lao động nâng cao cơ hội tìm việc làm, tham gia thị trường lao động để có thu nhập, từng bước bảo đảm thu nhập tối thiểu cho người dân… – đó là một trong những nội dung của chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Câu 6. Trong trường hợp sau, gia đình anh A đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?
Trường hợp. Trước năm 2018, gia đình anh A thuộc diện hộ nghèo. Với sự hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020, anh A đã chịu khó tìm hiểu, vừa làm, vừa học hỏi, vừa rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng. Đến nay, gia đình anh A đã vươn lên thoát nghèo, có thu nhập ổn định.
A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
B. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách bảo hiểm xã hội.
Đáp án: A
Trong trường hợp trên, gia đình anh A đã được hưởng Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Câu 7. Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội có vai trò quan trọng trong việc
A. giải quyết triệt để các mâu thuẫn, bất bình đẳng trong xã hội.
B. giữ vững ổn định chính trị, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh.
C. xóa bỏ hoàn toàn sự chênh lệch về điều kiện sống giữa các vùng, miền.
D. xóa bỏ hoàn toàn chênh lệch giàu – nghèo giữa các nhóm dân cư.
Đáp án: B
Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội có vai trò quan trọng trong việc giữ vững ổn định chính trị, xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh.
Câu 8: Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống – đó là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách trợ giúp xã hội.
B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
D. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Đáp án: A
Câu 9: Hỗ trợ người dân tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin) – đó là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách trợ giúp xã hội.
B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
D. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Đáp án: D
Câu 10: Đoạn thông tin sau đề cập đến chính sách an sinh xã hội nào của Việt Nam?
Tỉ lệ người từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 97,85%, tuổi thọ trung bình của dân cư là 74 tuổi; tỉ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 88,5%; 100% xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo được phủ sóng phát thanh, truyền hình….
A. Chính sách việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo.
B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Đáp án: C
Câu 11: Đoạn thông tin sau đề cập đến chính sách an sinh xã hội nào của Việt Nam?
Số người được hưởng trợ giúp xã hội đạt 3,509 triệu người. Bên cạnh đó, Nhà nước cũng thực hiện hỗ trợ thường xuyên và hỗ trợ đột xuất cho người dân khi gặp rủi ro do thiên tai, dịch bệnh và các nguyên nhân khách quan khác
A. Chính sách việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo.
B. Chính sách bảo hiểm xã hội.
C. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Đáp án: D
Câu 12: Ý nào sau đây nói không đúng về chính sách trợ giúp xã hội?
A. Bảo vệ phổ cập đối với mọi thành viên trong xã hội trên cơ sở sự tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro.
B. Bao gồm các chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
C. Trợ cấp xã hội đột xuất cho người dân khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ như thiên tai, hỏa hoặn, dịch bệnh,… giúp họ ổn định cuộc sống.
D. Góp phần chuyển đổi cơ cấu việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, xóa đói, giảm nghèo và ổn định xã hội.
Đáp án: D
Câu 13: Chủ doanh nghiệp A đã tham gia đóng góp vào Quỹ xóa đói giảm nghèo của địa phương. Đồng thời, vận động người thân giúp đỡ các hộ gia đình gặp khó khăn, giúp họ vươn lên trong cuộc sống. Câu nào đúng?
A.Chủ doanh nghiệp A đã vận động cộng đồng giúp đỡ các hộ gia đình gặp khó khăn.
B.Việc đóng góp vào Quỹ xóa đói giảm nghèo của chủ doanh nghiệp A thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
C.Hành động của chủ doanh nghiệp A và người thân giúp các hộ gia đình gặp khó khăn là việc làm thể hiện sự giàu có của doanh nghiệp.
D. Hành động của chủ doanh nghiệp A là không cần thiết
Đáp án: B
Câu 14: Chọn ý đúng:
A. An sinh là hệ thống các chính sách, chương trình do Nhà nước thực hiện.
B. An sinh xã hội là sự đảm bảo thực hiện các quyền cơ bản của con người.
C.An sinh xã hội là chính sách chỉ dành cho tất cả mọi người trong xã hội
D.Hệ thống chính sách an sinh xã hội gồm chính sách hỗ trợ việc làm, chính sách về bảo hiểm và chính sách trợ giúp xã hội.
Đáp án: B
Câu 15: Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt
A. 15.546,8 nghìn người.
B. 16.546,8 nghìn người.
C. 17.546,8 nghìn người.
D. 18.546,8 nghìn người.
Đáp án: B
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 Bài 4 An sinh xã hội
Câu 1: Chính sách an sinh xã hội nào được đề cập đến đoạn thông tin dưới đây.
Trước năm 2018, gia đình anh A thuộc diện hộ nghèo. Với sự hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020, anh A đã chịu khó tìm hiểu, vừa làm, vừa học hỏi, vừa rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng. Đến nay, gia đình anh A đã vươn lên thoát nghèo, có thu nhập ổn định.
Hãy chọn đáp án đúng, sai.
A. Chính sách bảo hiểm xã hội
B. Chính sách việc làm, thu nhập
C. Chính sách trợ giúp xã hội
D. Chính sách giảm nghèo
Đáp án:
A. Sai B. Đúng C. Sai D. Đúng
Câu 2: Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam bao gồm chính sách nào sau đây? Em hãy chọn đáp án đúng, sai.
A. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
B. Chính sách cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp.
C. Chính sách tìm việc làm.
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
Đáp án:
A, C, D đúng.
B sai
Câu 3: Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về chính sách bảo hiểm xã hội?
A. Chính sách bảo hiểm xã hội nhằm hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu nổ ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động.
B. Chính sách bảo hiểm xã hội là một trụ cột không quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội được thực hiện nhằm mục đích lợi nhuận.
D. Chính sách bảo hiểm xã hội là cơ sở để thực hiện tốt các chính sách khá trong hệ thống an sinh xã hội.
Đáp án:
A, D đúng
B sai vì Chính sách bảo hiểm xã hội là một trụ cột quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội.
C sai vì BHXH mang tính phi lợi nhuận, nhằm hỗ trợ người lao động, không phải để kinh doanh.
Câu 4: Đọc các tình huống sau, hãy chọn đúng, sai cho mỗi tình huống.
A. Anh Minh đang làm việc tại một công ty và đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đầy đủ. Tuy nhiên, khi anh Minh bị tai nạn lao động và phải nghỉ việc điều trị trong một thời gian dài, anh Minh nhận thấy rằng khoản trợ cấp mà anh nhận được từ quỹ bảo hiểm xã hội không đủ để trang trải chi phí sinh hoạt. Khoản trợ cấp ốm đau do BHXH chi trả cho anh Minh là một phần của chế độ an sinh xã hội mà anh Minh có quyền hưởng.
B. Chị Lan mới vào làm việc tại một công ty và chưa đóng bảo hiểm xã hội bao giờ. Sau khi làm việc được 6 tháng, chị Lan nghỉ việc và nhận được một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm xã hội. Chị Lan có quyền nhận trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm xã hội sau 6 tháng làm việc mà chưa có sự tham gia vào quỹ bảo hiểm xã hội.
C. Ông Hùng đã đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ trong suốt 30 năm làm việc và đã nghỉ hưu. Theo quy định, ông Hùng sẽ nhận được lương hưu hàng tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội. Số tiền lương hưu mà ông Hùng nhận được không thay đổi trong suốt thời gian nghỉ hưu của ông, bởi vì nó được xác định dựa trên số năm đóng BHXH và mức lương cuối cùng.
D. Bà Mai là công nhân tự do và không tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội quốc gia. Khi bà Mai gặp phải một bệnh nặng và không có đủ tài chính để chi trả cho điều trị y tế, bà phải tự lo liệu chi phí mà không nhận được sự hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm xã hội. Bà Mai có quyền được hỗ trợ chi phí điều trị y tế từ quỹ bảo hiểm xã hội dù bà không tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội.
Đáp án:
A. Đúng – Anh Minh đang đóng BHXH thì được hưởng trợ cấp khi tai nạn là đúng quy định.
B. Sai – Phải đóng đủ BHXH ít nhất 12 tháng trong vòng 24 tháng mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
C. Sai – Lương hưu có thể được điều chỉnh định kỳ theo tình hình kinh tế, không cố định tuyệt đối.
D. Sai – Bà Mai không tham gia BHXH thì không được hưởng hỗ trợ từ quỹ BHXH.
Câu 5: Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c d: Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, năm 2023 cả nước có khoảng 18,26 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội (đạt 39,25% lực lượng lao động trong độ tuổi trong đó khoảng 1,83 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (đạt 3,92 lực lượng lao động trong độ tuổi).
Thông tin trên đề cập đến kết quả thực hiện chính sách xã hội nào dưới đây:
A. Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo.
B. Việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội góp phần hỗ trợ người dân phòn ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn là động, hết tuổi lao động,…
C. Việc thực hiện chính sách lao động, việc làm.
D. Chính sách bảo hiểm xã hội là trụ cột có chức năng phòng ngừa, từ đó góp phần đảm bảo an sinh.
Đáp án:
B đúng
A, C, D sai
Câu 6: Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D dưới đây.
A. Ông Sơn nghỉ việc sau 5 năm làm việc tại công ty và không đóng thêm bảo hiểm xã hội. Ông muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Ông Sơn có quyền nhận trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm xã hội.
B. Chị Hương đang mang thai và làm việc ở một công ty đã đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ. Chị Hương có thể nhận trợ cấp thai sản từ quỹ bảo hiểm xã hội. Chị Hương có quyền nhận trợ cấp thai sản.
C. Anh Nam bị tai nạn giao thông và không thể làm việc trong 2 tháng. Anh đã đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ. Anh Nam có thể nhận trợ cấp ốm đau trong thời gian nghỉ làm.
D. Chị Hoa làm việc tại công ty và không tham gia vào bảo hiểm xã hội. Khi bị bệnh, chị không nhận được hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm xã hội. Chị Hoa có quyền nhận trợ cấp y tế từ quỹ bảo hiểm xã hội.
Đáp án:
A. Sai – Trợ cấp thất nghiệp không do BHXH chi trả trực tiếp, mà do Bảo hiểm thất nghiệp (thuộc hệ thống bảo hiểm nhưng khác chế độ).
B. Đúng – Chị Hương đã đóng BHXH đầy đủ thì được hưởng chế độ thai sản.
C. Đúng – Anh Nam đủ điều kiện để nhận trợ cấp ốm đau từ quỹ BHXH.
D. Sai – Chị Hoa không đóng BHXH thì không được hưởng trợ cấp y tế từ BHXH.
Câu 7: Doanh nghiệp X hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản. Nhờ nắm bắt được thị trường, xu hướng tiêu dùng của khách hàng, công khai các quy trình sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lượng, doanh nghiệp X đã đẩy mạnh sản xuất, mở rộng quy mô, tăng sản lượng để tạo ra nhiều công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương. Bên cạnh đó, doanh nghiệp X còn tích cực tham gia các hoạt động từ thiện: tài trợ các phần quà, học bổng cho học sinh nghèo vượt khó, ủng hộ đồng bảo có hoàn cảnh khó khăn vùng bị thiên tai, lũ lụt,…
Em hãy chọn nhận định đúng, sai.
A. Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách việc làm và chính sách trợ giúp xã hội
B. Thông tin trên đề cập đến chính sách giảm nghèo
C. Việc làm của doanh nghiệp X có ý nghĩa quan trọng đối với cộng đồng, xã hội khi tạo việc làm, thúc đẩy giáo dục và hỗ trợ cộng đồng.
D. Việc làm của doanh nghiệp X cũng góp phần hỗ trợ người nghèo và tăng cường sự đoàn kết.
Đáp án:
Tất cả đều đúng.

Để lại một bình luận