Trắc nghiệm KTPL 12 Bài 7 Quản lý thu chi trong gia đình

Posted by

Trắc nghiệm KTPL 12 Bài 7 Quản lý thu chi trong gia đình

Câu 1. Mục tiêu tài chính trung hạn là những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ

Mục tiêu tài chính trung hạn là những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 2 đến 5 năm.

A. từ 10 năm trở lên.

B. 6 tháng đến 1 năm.

C. từ 5 năm trở lên.

D. 2 đến 5 năm.

Đáp án: D

Mục tiêu tài chính trung hạn là những mục tiêu có thể đạt được trong khoảng thời gian từ 2 đến 5 năm.

Câu 2. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về sự cần thiết của quản lí thu, chi trong gia đình?

A. Đáp ứng đòi hỏi chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

B. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.

C. Điều chỉnh thói quen chi tiêu chưa hợp lí của cá nhân.

D. Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chi tiêu của bản thân.

Đáp án: B

Quản lí thu, chi trong gia đình sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình

Câu 3. Do một số khoản chi ngoài kế hoạch của gia đình nên mẹ bạn V đã cắt giảm một số khoản chi không thiết yếu. Việc làm của mẹ bạn V thể hiện bước nào dưới đây trong lập kế hoạch quản lí thu, chi?

A. Thực hiện khoản thu chi, đánh giá điều chỉnh kế hoạch nếu có.

B. Thực hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

C. Thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu.

D. Thống nhất tỉ lệ phân chi khoản thu, chi trong gia đình.

Đáp án: A

Do một số khoản chi ngoài kế hoạch của gia đình nên mẹ bạn V đã cắt giảm một số khoản chi không thiết yếu. Việc làm của mẹ bạn V thể hiện bước đánh giá và điều chỉnh kế hoạch chi tiêu (nếu có).

Câu 4. Vợ chồng anh K đều 35 tuổi, họ có hai người con là T lên 5 tuổi và Q lên 8 tuổi. Thu nhập của gia đình vợ chồng anh K là 25.000.000 đồng/tháng. Gia đình anh K vẫn đang phải thuê trọ hàng tháng. Để quản lí thu, chi trong gia đình, vợ chồng anh K đã lập kế hoạch thu, chi.

Nội dung nào dưới đây không nên có trong bản kế hoạch của vợ chồng anh K?

A. Ưu tiên cho các kì nghỉ của gia đình trước khoản tiết kiệm.

B. Lập ngân sách với khoản tiết kiệm dành cho việc mua nhà.

C. Cân đối khoản chi cho bảo hiểm của các thành viên.

D. Lập ngân sách cho các chi phí học tập của hai người con.

Đáp án: A

Nội dung ưu tiên cho các kì nghỉ của gia đình trước khoản tiết kiệm không nên có trong bản kế hoạch của vợ chồng anh K

Câu 5. Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

A. kế hoạch thu chi.

B. mục tiêu tài chính.

C. kế hoạch tài chính.

D. mục tiêu tiết kiệm.

Đáp án: B

Các mục tiêu giúp xác định ngân sách để gia đình thực hiện những dự định cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là mục tiêu tài chính.

Câu 6. Câu ca dao, tục ngữ nào sau đây khuyên con người cần tiết kiệm?

A. Ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy/ Ăn cơm với cáy thì ngáy o o.

B. Người giàu tham việc, thất nghiệp tham ăn.

C. Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/ Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai.

D. Đánh bạc quen tay, ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm.

Đáp án: C

Câu ca dao “Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/ Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai” khuyên con người cần tiết kiệm

Câu 7. Nhân vật nào dưới đây đã chi tiêu, sử dụng tiền chưa hợp lí?

A. Mỗi tháng, chị V tiết kiệm 1 triệu đồng để dự phòng rủi ro phát sinh.

B. Bạn T chia số tiền mình có thành nhiều khoản với mục đích khác nhau.

C. Anh K dùng 40% số tiền hiện có để chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu.

D. Chị X dùng tiền lương và vay thêm tiền để mua chiếc túi xách hàng hiệu.

Đáp án: D

Hành vi dùng hết số tiền lương và vay thêm tiền để mua chiếc túi xách hàng hiệu đã cho thấy chị X sử dụng tiền chưa hợp lí (chị đã chi tiêu vượt quá khả năng chi trả của bản thân; mặt khác, chiếc túi xách hàng hiệu cũng không thuộc danh mục đồ dùng thiết yếu)

Câu 8. Các khoản thu nhập nhận được từ hao phí sức lao động để tạo ra giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ như: tiền lương, tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, … được gọi là

A. thu nhập tăng thêm.

B. thu nhập thường niên.

C. thu nhập chủ động.

D. thu nhập thụ động.

Đáp án: C

Thu nhập chủ động: Là các khoản thu nhập nhận được từ hao phí sức lao động để tạo ra giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ như: tiền lương, tiền thưởng, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Câu 9. Hành vi nào sau đây là phù hợp khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?

A. Tuyệt đối không tiêu dùng cho hoạt động giải trí.

B. Ghi chép khoản thu hằng tháng.

C. Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.

D. Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.

Đáp án: A

Quản lí thu, chi trong gia đình là việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập, do đó: việc tuyệt đối không tiêu dùng cho hoạt động giải trí không đúng khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình.

Câu 10. Mặc dù thu nhập gia đình còn thấp nhưng vợ chồng chị B thống nhất duy trì tiết kiệm 20% thu nhập mỗi tháng để bảo đảm quy tắc thu, chi 50/30/20. Việc làm của vợ chồng chị B thực hiện bước nào dưới đây trong lập kế hoạch, thu chi của gia đình?

A. Thống nhất các khoản chi và tiết kiệm.

B. Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

C. Xác định các nguồn thu nhập trong gia đình.

D. Điều chỉnh kế hoạch thu, chi (nếu có).

Đáp án: A

Mặc dù thu nhập gia đình còn thấp nhưng vợ chồng chị B thống nhất duy trì tiết kiệm 20% thu nhập mỗi tháng để bảo đảm quy tắc thu, chi 50/30/20. Việc làm của vợ chồng chị B thực hiện bước thống nhất các khoản chi và tiết kiệm.

Câu 11: Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?

A. Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.
B. Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
C. Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.
D. Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.

Đáp án: C

Câu 12: Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?

A. Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.
B. Ghi chép khoản thu hằng tháng.
C. Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
D. Phân bố các khoản thu và chi vào các mục đích cụ thể.

Đáp án: D

Câu 13: Nội dung nào dưới đây không là thời hạn xác định mục tiêu tài chính của gia đình?

A. Mục tiêu tài chính vô hạn.
B. Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
C. Mục tiêu tài chính trung hạn.
D. Mục tiêu tài chính dài hạn.

Đáp án: A

Câu 4: Đâu không phải là chi thiết yếu trong gia đình?

A. Nhà ở.
B. Ăn uống.
C. Giáo dục.
D. Đầu tư.

Đáp án: D

Câu 15: Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

A. Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.
B. Tối ưu hóa sử dụng khoản thu của bản thân.
C. Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.
D. Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

Đáp án: D

Câu 16: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về nguyên tắc quản lí chi tiêu trong gia đình?

A. Xác định rõ mục tiêu tài chính trên cơ sở thu nhập của gia đình.
B. Phân bổ tài chính cho các khoản chi tiêu, đặt giới hạn chi tiêu.
C. Tạo lập quỹ dự phòng, tiết kiệm thường xuyên.
D. Khi ngân sách tahy đổi vẫn giữ nguyên kế hoạch chi tiêu như cũ.

Đáp án: D

Câu 17: Em đồng tình hay không đồng tình với các quan điểm dưới đây? Vì sao?

A. Quản lý thu, chi là việc quản lý các nguồn thu nhập và các khoản chỉ tiêu của tất cả các thành viên trong gia đình.
B. Mục đích của quản lý thu, chi trong gia đình là duy trì những thói quen chỉ tiêu tích cực và hạn chế những thói quen chi tiêu không tích cực.
C. Chỉ khi nào được chi tiêu theo sở thích, thỏa mãn mọi nhu cầu của các thành viên trong gia đình thì mới đạt được mục tiêu tự do tài chính.
D. Muốn nâng cao chất lượng cuộc sống thì mỗi gia đình đều phải có kỹ năng quản lý thu, chi.

Đáp án: C

Câu 18: Nhu cầu văn hóa tinh thần là những nhóm nhu cầu nào?

A. Ăn uống, may mặc, xem phim, khám bệnh.
B. Ăn uống, may mặc, mua nhà, khám bệnh .
C. Thăm viếng bạn bè, du lịch, xem phim.
D. Thăm viếng bạn bè, mua nhà, du lịch.

Đáp án: C

Câu 19: Câu tục ngữ nào sau đây khuyên con người phải quản lí tiền hiệu quả?

A. Hay đi chợ để nợ cho con.
B. Tốt vay dày nợ.
C. Ăn phải dành, có phải kiệm.
D. Của đi thay người.

Đáp án: C

Câu 20: Việc làm nào sau đây của Mai thể hiện việc quản lí tiền không có hiệu quả?

A. Mai luôn lập kế hoạch quản lí tiền hàng tháng
B. Mai luôn mua những gì bạn ý thích
C. Mai có một khoản tiền tiết kiệm để dành
D. Mai luôn cân đối, thu chi để có thể tích lũy hiệu quả.

Đáp án: B

Câu 21: Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm tiền?

A. Của thiên trả địa.
B. Thắt lưng buộc bụng.
C. Của chợ trả chợ.
D. Còn người thì còn của.

Đáp án: B

Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 Bài 7 Quản lý thu chi trong gia đình

Câu 1: Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về các nguyên tắc quản lí chi tiêu trong gia đình? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

A. Xác định rõ mục tiêu tài chính trên ước lượng thu nhập của gia đình.

B. Phân bổ tài chính cho các khoản chi tiêu, đặt giới hạn chi tiêu.

C. Tạo lập quỹ dự phòng, tiết kiệm thường xuyên.

D. Khi ngân sách thay đổi vẫn giữ nguyên kế hoạch chi tiêu như cũ.

Đáp án:

A. Sai

B. Đúng

C. Đúng

D. Sai

Câu 2: Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

A. Chi tiêu có kế hoạch là việc xác định các nhu cầu cần chỉ tiêu sao cho cân đối với thu nhập.

B. Các hộ gia đình ở thành thị và nông thôn có mức thu nhập và chỉ tiêu như nhau.

C. Quản lí thu, chỉ hợp lí giúp các hộ gia đình có tiền tích luỹ để chỉ cho các trường hợp bất trắc có thể xảy ra hoặc phát triển kinh tế gia đình.

D. Học sinh phụ giúp bố mẹ làm các công việc nội trợ là cách chủ yếu để tăng thu nhập cho gia đình.

Đáp án:

A. Đúng

B. Sai

C. Đúng

D. Sai

Câu 3: Đọc các tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

A. Từ khi lập kế hoạch thu, chi, vợ anh M cắt giảm tất cả các khoản chỉ tiêu và không bàn bạc với chồng về chi tiêu trong gia đình.

B. Gia đình anh T đề ra mục tiêu tài chính cao hơn rất nhiều so với khả năng thực hiện để có động lực cố gắng.

C. Chị S có thói quen ghi chép nhật kí chỉ tiêu hằng ngày để kiểm soát chi tiêu của gia đình cho hiệu quả hơn.

D. Gia đình bạn N thường xuyên tính toán thu nhập và chi tiêu, xác định các nhu cầu cần chi tiêu sao cho cân đối với thu nhập.

Đáp án:

A. Sai

B. Sai

C. Đúng

D. Đúng

Câu 4: Nhận xét nào dưới đây là đúng hoặc sai cho các ý A, B, C, D.

A. Tiết kiệm điện, nước là một thói quen chi tiêu tích cực giúp giảm thiểu chi phí trong gia đình và bảo vệ môi trường.

B. Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.

C. Chi tiêu hết thu nhập hàng tháng mà không có quỹ dự phòng là cách quản lý tài chính gia đình hiệu quả.

D. Quản lý thu nhập trong gia đình bao gồm việc theo dõi và tối ưu hóa các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo các mục tiêu tài chính.

Đáp án:

A. Đúng

B. Sai

C. Sai

D. Đúng

Câu 5: Em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi tình huống A, B, C, D dưới đây.

A. Gia đình anh Nam luôn lập kế hoạch chi tiêu dựa trên thu nhập và tiết kiệm được một khoản cho các mục tiêu dài hạn.

B. Gia đình anh Tuấn thường xuyên mua sắm tùy hứng, không có kế hoạch chi tiêu nên cuối tháng hay thiếu hụt tiền.

C. Gia đình chị Lan chi tiêu hết thu nhập mà không có quỹ dự phòng, phải vay mượn khi có phát sinh bất ngờ.

D. Gia đình chị Hoa tiết kiệm chi tiêu bằng cách hạn chế mua sắm không cần thiết và đầu tư vào quỹ học tập cho con.

Đáp án:

A. Đúng

B. Sai

C. Sai

D. Đúng

Câu 6: Nhân vật nào dưới đây đã chi tiêu, sử dụng tiền hợp lí? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

A. Mỗi tháng, chị V tiết kiệm 1 triệu đồng để dự phòng rủi ro phát sinh.

B. Bạn T chia số tiền mình có thành nhiều khoản với mục đích giống nhau.

C. Anh K dùng 40% số tiền hiện có để chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu.

D. Chị X dùng tiền lương và vay thêm tiền để mua chiếc túi xách hàng hiệu.

Đáp án:

A. Đúng

B. Đúng

C. Đúng

D. Sai

Câu 7: Đọc tình huống dưới đây:

Gia đình anh T có thu nhập cao nhưng ít quan tâm đến việc quản lí thu, chỉ trong gia đình. Trong khi gia đình anh H luôn xác định đúng mức nhu cầu chỉ tiêu của các thành viên, tính toán, cân đối các chi phí cố định và các khoản phát sinh đột ngột, thì gia đình anh T chi tiêu lãng phí, không kiểm soát. Thấy gia đình anh H luôn chủ động trong kế hoạch chi tiêu, đạt được các mục tiêu tải chính, lại còn có tiền tiết kiệm và đầu tư cho con cái học hành, gia đình anh T rất nể phục và đã thay đổi thói quen chi tiêu cũng như cách quản lí thu, chi trong gia đình mình.

Em hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý A, B, C, D.

A. Gia đình anh H đã thực hiện quản lý thu, chi một cách hiệu quả bằng cách xác định đúng mức nhu cầu chi tiêu và cân đối chi phí, giúp đạt được các mục tiêu tài chính và có tiền tiết kiệm.

B. Gia đình anh T nhận ra tầm quan trọng của việc quản lý thu, chi sau khi thấy gia đình anh H thành công, điều này cho thấy việc học hỏi và thay đổi thói quen tài chính là cần thiết.

C. Việc gia đình anh T chi tiêu không kiểm soát nhưng vẫn đạt được các mục tiêu tài chính là một biểu hiện của quản lý thu, chi hiệu quả.

D. Gia đình anh H chỉ cần tập trung vào tiết kiệm tiền mà không cần tính toán các khoản phát sinh đột ngột, vì chi tiêu cố định đã đủ để đảm bảo tài chính.

Đáp án:

A. Đúng

B. Đúng

C. Sai

D. Sai

Câu 8: Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chỉ bằng số theo dõi hằng tháng sau khi bàn bạc thông nhất. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chỉ tiêu thiết yêu, sinh hoạt hằng ngày; 20% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà,… và 30% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội,… Sau năm đầu thực hiện, do có tô phát sinh đó là có con nhỏ nên anh chị buộc phải giảm số tiền cho các hoạt động giải trí để tăng cho các sinh hoạt thiết yếu, đặc biệt số tiền giảm này chị đã tham gia một gói bảo hiểm an sinh cho con mình đề phòng lúc ốm đau, mặc dù biết là nhiều mối quan hệ xã hội bị cắt giảm nhưng anh chị vẫn cảm thấy vui và tự tin về mục tiêu tài chính của mình sẽ đạt được.

A. Thực hiện kế hoạch thu chi bằng sổ theo dõi hàng tháng là thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

Sai, đây là thể hiện việc thực hiện kế hoạch chi tiêu tài chính trong gia đình.

B. Việc tham gia bảo hiểm an sinh cho con mình là biện pháp nhằm tăng nguồn thu nhập cho gia đình.

Sai, đây là khoản chi tiêu phục vụ cho sức khỏe và đề phòng rủi ro.

C. Kể từ khi có con nhỏ, anh D và chị H đã chủ động cắt giảm các khoản chi không thiết yếu là phù hợp.

Đúng, vì những khoản này chưa thực sự cần thiết để tập trung cho các khoản thiết yếu.

D. Anh D và chị H xác định mục tiêu tài chính dài hạn là sau 3 năm kết hôn sẽ mua được nhà là chưa phù hợp.

Sai, việc này đã được anh chị bàn bạc và thống nhất, với thời gian 3 năm là phù hợp

Câu 9: Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,… Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì.

A. Việc phân chia các khoản chỉ tiêu thiết yếu và không thiết yếu của anh T là hoàn toàn phù hợp.

Sai, anh T đang dành quá nhiều cho tiết kiệm, trong khi các khoản chi thiết yếu còn khá ít.

B. Hoạt động mua nhà rồi cho thuê lại là khoản thu nhập thụ động trong gia đình.

Đúng, khoản này không cần sử dụng sức lao động để đem lại thu nhập.

C. Mua nhà và mua xe đây – đây là các mục tiêu tài chính trong gia đình của anh T.

Đúng, đây là các mục tiêu anh T đang cần hướng tới.

D. Việc hạn chê giao tiếp và không mở rộng quan hệ xã hội nhăm giảm các khoản chi tiêu thiết yếu của anh T là phù hợp.

Sai, đây là các khoản chi tiêu không thiết yếu.

Câu 10: Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chỉ tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn định với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

A. Kiểm soát các khoản chi tiêu là nhân tố giúp vợ chồng anh A đạt được mục tiêu tài chính trong gia đình.

Đúng, nhờ việc linh hoạt điều chỉnh các khoản chi tiêu mà vợ chồng anh A đã thực hiện được mục tiêu là mua xe máy.

B. Vợ chồng anh A đã biết phân chia tỷ lệ các khoản chi tiêu trong gia đình.

Đúng, vì ngoài các khoản thiết yếu, vợ chồng anh A đã dự kiến các khoản không thiết yếu và tiết kiệm.

C. Vợ chồng anh A dành 60% thu nhập cho chỉ tiêu thiết yếu là chưa phù hợp.

Sai, việc này được căn cứ vào thực tế gia đình anh A.

D. Việc đồng thời thực hiện hai mục tiêu tài chính gia đình của vợ chồng anh A là chưa hợp lý.

Sai, sau khi thực hiện xong mục tiêu mua xe máy vợ chồng anh A mới thực hiện mục tiêu mua đất.

Câu 11: Vợ chồng chị H đều làm nhân viên cho công ty người ngoài, xác định thu nhập của hai vợ chồng ở mức khá từ 40 – 60 triệu đồng/ tháng vì vậy hai vợ chồng chị xác định, ngoài việc nuôi hai con ăn học, cần phải tiết kiệm để sau 3 năm nữa sẽ đủ tiền mua được chung cư vì lúc đó các con cũng đã lớn. Để thực hiện dự định này, chị H thực hiện triệt để quy tắc 50/30/20, trong đó: 50% dành cho các chỉ tiêu thiết yếu cho gia đình như: chi phí đi lại, ăn uống, điện nước, tiền học cho con…. 30% thu nhập được dùng cho các mục tiêu tài chính như trả nợ, tiết kiệm, quỹ dự phòng,… 20% dành cho các chỉ tiêu cá nhân của các thành viên trong gia đình bao gồm các khoản chi phí mua sắm, du lịch, giải trí,… Cuối mỗi tháng, chị tổng hợp chỉ tiêu trong tháng, so sánh chi tiêu thực tế với kế hoạch đề ra. Từ đó, đưa ra những nhận định khách quan và điều chỉnh chỉ tiêu những tháng sau cho phù hợp.

a) Số tiền 40 – 60 triệu đồng/ tháng của vợ chồng chị H là nguồn thu nhập chính làm căn cứ xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình.

Đúng vì đây là nguồn thu nhập chính của cả hai vợ chồng, nguồn thu nhập này sẽ quyết định việc phân chia các khoản thu chi trong gia đình.

b) Trong kế hoạch quản lý thu chi của gia đình chị H chỉ có một mục tiêu duy nhất là mua được chung cư sau ba năm.

Sai, ngoài mục tiêu mua chưng cư còn có mục tiêu là nuôi dạy các con ăn học.

d) Việc thường xuyên tổng hợp, so sánh chi tiêu thực tế với kế hoạch đề ra là phù hợp.

Đúng đây chính là bước để kiểm tra đánh giá lại kế hoạch đã đề ra để có biện pháp điều chỉnh.

c) Quy tắc 50/30/20 là hợp lý với mức thu nhập của hai vợ chồng chị H.

Đúng vì quy tắc này đã ưu tiên cho các khoản chi tiêu thiết yếu là phù hợp với hoàn cảnh của hai vợ chồng chị H.

Câu 12: Vợ chồng anh P và chị Q đang tìm mua căn nhà đầu tiên của mình. Mặc dù hai người đều có công việc tốt, có khả năng mua căn nhà như mong muốn nhưng họ vẫn muốn đảm bảo việc có thể duy trì các khoản thanh toán thế chấp trong tương lai và lối sống hiện tại. Anh P và chị Q cần thực hiện những việc làm nào để quản lí thu, chỉ trong gia đình?

a) Xác định mục tiêu tài chính.

Đúng, ở đây mục tiêu tài chính là mua căn nhà

b) Ưu tiên chỉ tiêu cho nhu cầu thiết yếu.

Đúng, anh chị vẫn phải duy trì các khoản chi tiêu thiết yếu như nuôi con, ăn ở đi lại của cả gia đình.

c) Chỉ tiêu dựa trên số tiền có sẵn.

Sai, ngoài việc chi tiêu, để đạt được mục tiêu mua nhà, anh chị cần tính toán yếu tố dự phòng.

d) Chỉ tiêu cho sở thích của hai vợ chồng. Sai, nên tập trung vào các khoản chi tiêu thiết yếu và thực hiện được mục tiêu tài chính

Câu 13: Vợ chồng anh N có tổng thu nhập từ 20 – 25 triệu đồng/tháng. Kể từ khi mới kết hôn, anh chị đã thống nhất cách thức kiểm soát thu, chi. Mọi nguồn thu của các thành viên trong gia đình đều được ghi chép lại và người vợ sẽ giữ tiền. Bên cạnh đó, anh chị còn đưa ra 4 cách kiểm soát nguồn chỉ: chỉ mua sắm vào những ngày quy định, chỉ tiêu có mục đích, tạo một danh sách mua săm trước khi mua và tạo ra giới hạn chỉ tiêu. Nhờ vậy mà gia đình anh N luôn đều đặn đạt trạng thái chỉ tiêu hiệu quả và tiết kiệm được những khoản tiền hằng tháng.

a) Vợ chồng anh N không xác định mục tiêu tài chính rõ ràng.

Sai, ở đây căn cứ vào nguồn thu nhập vợ chồng anh N đã lập kế hoạch chi tiêu chi tiết đồng thời có tính đến yếu tố tiết kiệm.

b) Việc kiên trì thực hiện 4 cách kiểm soát nguồn chỉ sẽ làm cho chỉ tiêu trong gia đình bị hạn chế.

Sai, nhờ việc kiểm soát nguồn chi sẽ giúp việc chi tiêu được cân bằng và chủ động.

c) Số tiền 20 – 25 triệu đồng/ tháng là căn cứ duy nhất để vợ chồng anh N xây dựng kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình.

Đúng việc xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình dựa vào nguồn thu nhập chính của hai vợ chồng.

d) Vợ chồng anh N không cần điều chỉnh kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình vì biện pháp này đã phù hợp.

Sai, tùy vào thực tế thu nhập và sinh hoạt trong gia đình vợ chồng anh N cần điều chỉnh cho linh hoạt.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *