Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 3 lạm phát
Câu 1. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát, ngoại trừ việc
A. lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
B. giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
C. tổng cầu của nền kinh tế tăng.
D. chi phí sản xuất tăng cao.
Đáp án: B
– Các nguyên nhân dẫn đến lạm phát:
+ Chi phí sản xuất (nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, nhân công, thuế,…) tăng cao.
+ Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
+ Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Câu 2. Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau:
Thông tin.Khi mất cân đối giữa tốc độ tăng cung tiền và tốc độ tăng trưởng GDP lớn thì sức ép lạm phát bắt đầu xuất hiện. Ví dụ, trong hai năm 2005 và 2006, GDP của Việt Nam tăng trưởng 17%, trong khi đó, tiền mặt trong lưu thông và tiền gửi trong ngân hàng tăng tới 73%.
A. Chi phí sản xuất tăng cao.
B. Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
C. Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
D. Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Đáp án: D
Nguyên nhân dẫn đến lạm phát được đề cập trong đoạn thông tin trên là: Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Câu 3. Mức độ lạm phát vừa phải sẽ
A. kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
B. không có tác động gì tới nền kinh tế.
C. kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
D. đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.
Đáp án: C
– Lạm phát cao gây hậu quả tiêu cực đến hoạt động của nền kinh tế và mọi mặt đời sống xã hội. Tuy nhiên, mức độ lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
Câu 4. Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng
A. lạm phát vừa phải.
B. lạm phát phi mã.
C. siêu lạm phát.
D. lạm phát nghiêm trọng.
Đáp án: A
– Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, có thể phân chia lạm phát thành 3 loại là:
+ Lạm phát vừa phải: mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% – dưới 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
+ Lạm phát phi mã: mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% – 1.000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế.
+ Siêu lạm phát: giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1.000%), nền kinh tế lâm vào khủng hoảng.
Câu 5. Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy?
A. Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.
B. Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
C. Giảm mức cung tiền.
D. Tăng thuế.
Đáp án: A
– Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong việc ban hành và triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách, pháp luật nhằm kiềm chế và kiểm soát lạm phát:
+ Giảm mức cung tiền, cắt giảm chi tiêu ngân sách, tăng thuế, kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá,… (trong trường hợp lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, lạm phát do cầu kéo).
+ Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư, giảm thuế, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất,… (trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy).
Câu 6. Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần
A. giảm thuế.
B. giảm mức cung tiền.
C. giảm lãi suất tiền gửi.
D. tăng chi tiêu ngân sách.
Đáp án: B
Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần giảm mức cung tiền.
Câu 6. Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi
A. mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).
B. đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
C. mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).
D. giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).
Đáp án: C
Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm
(10%≤ CPI < 1000%).

Câu 7: Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là:
A. Tăng trưởng.
B. Lạm phát.
C. Khủng hoảng.
D. Suy thoái.
Đáp án: B
– Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định.
Câu 8. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu của của lạm phát đối với đời sống xã hội?
A. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
B. Mức sống của người dân giảm sút.
C. Giảm tình trạng phân hóa giàu – nghèo.
D. Thu nhập thực tế của người lao động giảm.
Đáp án: C
– Hậu quả của lạm phát đối với xã hội:
+ Giá cả hàng hóa cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút. Bên cạnh đó, lạm phát cao thường khiến nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống nhiều gia đình bấp bênh, gặp nhiều khó khăn.
+ Lạm phát tăng cao, kéo dài có thể gây ra khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội,….
+ Làm cho việc phân phối và phân phối lại tài sản giữa các tầng lớp dân cư không hợp lí (có lợi cho người đi vay; gây thiệt hại cho người cho vay; làm thu nhập thực tế của người lao động giảm; gia tăng tình trạng phân hóa giàu – nghèo,…).
Câu 9. Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?
A. Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất – kinh doanh.
B. Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.
C. Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất – kinh doanh.
D. Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.
Đáp án: A
Lạm phát khiến cho chi phí đầu vào và chi phí sản xuất tăng cao, từ đó tác động trực tiếp đến việc các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất – kinh doanh, khiến cho sản lượng hàng hóa sụt giảm.
Câu 10: Hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của đối tượng nào?
A.Con người.
B.Người bán.
C.Người mua.
D.Nhà nước.
Đáp án: A
Câu 11: Hoạt động sản xuất là hoạt động con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phằm đáp ứng nhu cầu của đối tượng nào?
A. Đời sống nhà sản xuất.
B. Đời sống xã hội.
C. Đời sống nhà đầu tư.
D. Đời sống người tiêu dùng.
Đáp án: B
Câu 12: Sản xuất là hoạt động có vai trò quyết định
A. Mọi hoạt động của xã hội.
B. Các hoạt động phân phối – trao đổi, tiêu dùng.
C. Thu nhập của người lao động
D. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đáp án: B
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?
A. Động lực cho sản xuất phát triển.
B. “Đơn đặt hàng” cho sản xuất.
C. Điều tiết hoạt động trao đổi.
D. Quyết định phân phối thu nhập.
Đáp án: D
Câu 14: Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phầm được gọi là gì?
A.Hoạt động trao đổi.
B.Hoạt động tiêu dùng.
C.Hoạt động sản xuất.
D.Hoạt động phân phối.
Đáp án: D
Câu 15: Đâu không phải là một hoạt động của nền kinh tế nước ta?
A.Hoạt động phân phối – trao đổi.
B.Hoạt động sản xuất.
C.Hoạt động giải trí.
D.Hoạt động tiêu dùng.
Đáp án: C
Câu 16: Việc con người sử dụng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là đang thực hiện hoạt động kinh tế nào?
A.Hoạt động sản xuất.
B.Hoạt động trao đổi.
C.Hoạt động phân phối.
D.Hoạt động tiêu dùng.
Đáp án: D
Câu 17: Nền kinh tế là
A. Khái niệm dùng để chỉ tất cả các hoạt động kinh tế của một địa phương nhất định.
B. Khái niệm dùng để chỉ tất cả các hoạt động kinh tế của một quốc gia.
C. Là một chỉnh thể thống nhất các hoạt động kinh tế cơ bản: sản xuất – trao đổi – tiêu dùng.
D. Vừa đảm bảo, vừa kìm hãm nền kinh tế.
Đáp án: B
Câu 18: Các đại lý sữa lấy sản phẩm từ những nhà sản xuất về bán lại cho người dùng. Trong trường hợp này, các đại lý sữa đóng vai trò gì trong hoạt động kinh tế của thị trường.
A.Trung gian.
B.Chủ đạo.
C.Quyết định.
D.Tác động.
Đáp án: A
Câu 19: Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng được gọi là gì?
A.Sản xuất.
B.Tiêu dùng.
C.Trao đổi.
D.Phân phối.
Đáp án: C
Câu 20: Trong nền kinh tế của nước ta, đâu là hoạt động cơ bản nhất đóng vai trò quyết định các hoạt động còn lại?
A.Hoạt động phân phối.
B.Hoạt động trao đổi.
C.Hoạt động sản xuất.
D.Hoạt động tiêu dùng.
Đáp án: C
Câu 21: Công ty A lên kế hoạch và tạo ra các sản phẩm văn phòng phẩm như bút, thước kẻ,…nhằm phục vụ cho việc sử dụng của người tiêu dùng đặc biệt là học sinh, sinh viên. trong trường hợp trên, công ty A đã thực hiện hoạt động nào của nền kinh tế?
A.Hoạt động trao đổi.
B.Hoạt động phân phối.
C.Hoạt động tiêu dùng.
D.Hoạt động sản xuất.
Đáp án: D
Câu 22: Công ty X chuyên sản xuất về bánh bao, trong quá trình tạo ra thành phẩm, nhà sản xuất đã chia các yếu tố như nhân bánh, vỏ bánh và hộp bánh cho các đơn vị sản xuất khác nhau. Trong trường hợp trên, nhà sản xuất đã thực hiện hoạt động gì của kinh tế?
A.Hoạt động phân phối.
B.Hoạt động trao đổi.
C.Hoạt động sản xuất.
D.Hoạt động tiêu dùng.
Đáp án: A
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 3 lạm phát
Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng hay sai khi bàn về vấn đề lạm phát?
A. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
B. Trong thời kỳ lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ có lợi.
C. Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
D. Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.
Đáp án:
A. Sai
B. Sai
C. Đúng
D. Đúng
Câu 2: Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c d: Trong một quốc gia, chính phủ quyết định tăng chi tiêu công để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế đang suy thoái. Đồng thời, ngân hàng trung ương giảm lãi suất để khuyến khích đầu tư và tiêu dùng. Tuy nhiên, sau một thời gian, nền kinh tế bắt đầu gặp phải tình trạng lạm phát cao.
A. Giảm lãi suất bởi ngân hàng trung ương thường có thể làm giảm lạm phát vì người tiêu dùng sẽ ít vay mượn hơn và tiêu dùng giảm.
B. Khi chính phủ tăng chi tiêu công mà không tăng thuế, việc này có thể dẫn đến lạm phát do tăng lượng tiền trong nền kinh tế mà không kèm theo sự tăng trưởng tương ứng trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
C. Lạm phát không ảnh hưởng đến các hợp đồng dài hạn với mức giá cố định vì giá cả đã được định sẵn và không thay đổi.
D. Lạm phát cao có thể làm giảm sức mua của tiền tệ, khiến giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên, ảnh hưởng đến đời sống của người tiêu dùng.
Đáp án:
A. Sai
B. Đúng
C. Sai
D. Đúng
Câu 3: Đọc các tình huống sau, em hãy chọn đúng sai mỗi trong mỗi đáp án.
A. Trong một nền kinh tế bị lạm phát cao, giá cả của các hàng hóa và dịch vụ tăng lên, dẫn đến giảm sức mua của người tiêu dùng.
B. Khi chính phủ tăng cường chi tiêu công mà không tăng thuế, nếu cung tiền trong nền kinh tế không thay đổi, điều này có thể dẫn đến lạm phát.
C. Nếu ngân hàng trung ương quyết định giảm lãi suất để kích thích tăng trưởng kinh tế, điều này sẽ không ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát trong ngắn hạn.
D. Lạm phát ảnh hưởng đến các hợp đồng dài hạn với mức giá cố định vì giá cả đã được xác định từ trước.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Sai
D. Đúng
Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hậu của của lạm phát đối với đời sống xã hội? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.
A. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
B. Mức sống của người dân giảm sút.
C. Giảm tình trạng phân hóa giàu – nghèo.
D. Thu nhập thực tế của người lao động tăng.
Đáp án:
A. Đúng
B. Đúng
C. Sai
D. Sai
Câu 5: Đâu là nguyên nhân dẫn đến lạm phát? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.
A. lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
B. giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
C. tổng cầu của nền kinh tế giảm.
D. chi phí sản xuất tăng cao.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Sai
D. Đúng
Câu 6: Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D:
Một quốc gia đang trải qua tình trạng lạm phát cao do giá dầu toàn cầu tăng mạnh. Chính phủ quyết định thực hiện các biện pháp kiểm soát giá để giảm lạm phát, bao gồm việc áp dụng mức giá trần cho xăng dầu và tăng cường trợ cấp cho các hộ gia đình bị ảnh hưởng. Đồng thời, ngân hàng trung ương cũng tăng lãi suất để giảm cung tiền và kiểm soát lạm phát.
A. Việc áp dụng mức giá trần cho xăng dầu có thể giúp giảm chi phí sinh hoạt của người tiêu dùng ngay lập tức, nhưng có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt hàng hóa nếu giá trần thấp hơn chi phí sản xuất.
B. Tăng cường trợ cấp cho các hộ gia đình không làm giảm áp lực lạm phát, mà còn có thể làm tình hình trở nên nghiêm trọng hơn vì nó có thể kích thích tiêu dùng hơn nữa.
C. Giảm giá xăng dầu thông qua trợ cấp sẽ luôn làm giảm chi phí sinh hoạt mà không có ảnh hưởng nào khác đến nền kinh tế.
D. Tăng lãi suất bởi ngân hàng trung ương có thể làm giảm lạm phát bằng cách làm giảm khả năng vay mượn và chi tiêu của người tiêu dùng.
Đáp án:
A. Đúng
B. Đúng
C. Sai
D. Đúng
Câu 7: Em hãy lựa chọn đúng, sai cho nhận xét A, B, C, D trong tình huống dưới đây.
Sau một thời gian dài tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, một quốc gia bắt đầu trải qua tình trạng lạm phát cao. Chính phủ quyết định tăng thuế và cắt giảm chi tiêu công để làm giảm lượng tiền trong nền kinh tế. Ngân hàng trung ương cũng áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất.
A. Tăng thuế và cắt giảm chi tiêu công là những biện pháp tài khóa hợp lý để giảm lạm phát bằng cách làm giảm tổng cầu trong nền kinh tế.
B. Tăng thuế và cắt giảm chi tiêu công có thể làm giảm lượng tiền trong nền kinh tế, nhưng không ảnh hưởng đến lạm phát nếu nền kinh tế đang trong tình trạng thiếu hụt cung hàng hóa.
C. Tăng lãi suất có thể làm giảm lạm phát bằng cách tăng chi phí vay mượn, làm giảm đầu tư và tiêu dùng, từ đó giảm áp lực giá cả.
D. Chính sách thắt chặt tiền tệ sẽ luôn dẫn đến sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, không có ảnh hưởng tiêu cực nào đến lạm phát.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai

Để lại một bình luận