Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực

Posted by

Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực

Câu 1. Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Tình huống. Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T.
A. Ông N, anh V và chị T.
B. Anh V và ông N.
C. Chị T và anh V.
D. Ông N và chị T.

Đáp án: C
Trong tình huống trên, chị T và anh V không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.

Câu 2. Nam, nữ bình đẳng trong việc quản lý doanh nghiệp – đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Giáo dục.

Đáp án: B
– Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường….

 

Câu 3. Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong
A. tiếp cận các cơ hội việc làm.
B. tham gia quản lý nhà nước.
C. tiến hành hoạt động sản xuất.
D. lựa chọn nghề nghiệp.

Đáp án: B
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước

Câu 4. Hành vi của chị K trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?
Tình huống. Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới.
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Lao động.
D. Văn hóa.

Đáp án: A
Trong tình huống trên, chị K đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.

Câu 5. Lao động nam và lao động nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc – đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
A. Chính trị.
B. Văn hóa.
C. Lao động.
D. Giáo dục.

Đáp án: C
– Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là: Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác,…

Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực

Câu 6. Hành vi của ông T trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Tình huống. Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ.
A. Chính trị.
B. Văn hóa.
C. Lao động.
D. Giáo dục.

Đáp án: C
Trong tình huống trên, ông T đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực lao động.

Câu 7. Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
Tình huống. Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới.
A. Anh Q.
B. Bà K.
C. Chị M.
D. Bà K và chị M.

Đáp án: B

Câu 8. Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo – đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
A. Chính trị và xã hội.
B. Khoa học và công nghệ.
C. Hôn nhân và gia đình.
D. Giáo dục và đào tạo.

Đáp án: D

Câu 9. Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc
A. thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất.
B. tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
C. tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử Đại biểu Quốc hội.
D. t tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

Đáp án: A
– Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường….

Câu 10. Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong
A. thực hiện quyền lao động.
B. thực hiện quan hệ giao tiếp.
C. việc chia đều của cải xã hội.
D. việc san bằng thu nhập cá nhân.

Đáp án: A
Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

Câu 11. Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân – đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Hôn nhân và gia đình.
D. Văn hóa và giáo dục.

Đáp án: A
– Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị: Nam, nữ bình đẳng trong các hoạt động chính trị, tham gia quản lí nhà nước, các hoạt động xã hội, bầu cử, ứng cử, đề bạt, bổ nhiệm trong các cơ quan, tổ chức.

Câu 12. Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc
A. ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan, tổ chức.
B. tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư và thị trường lao động.
C. tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
D. tiếp cận các cơ hội việc làm và lựa chọn nơi làm việc.

Đáp án: C

Câu 13. Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?
Tình huống. Anh K và chị P là nhân viên của ông ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới.
A. Anh K.
B. Chị P.
C. Anh C.
D. Ông S.

Đáp án: D

Câu 13. Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng không được
A. xúc phạm danh dự của nhau.
B. chăm sóc con khi bị bệnh.
C. sở hữu tài sản riêng.
D. giúp đỡ nhau cùng phát triển.

Đáp án: A

Câu 14. Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?
Tình huống. Vợ chồng anh T, chị K đã có 2 con gái. Do không ép được chị K sinh thêm con thứ 3 với hi vọng có được con trai để “nối dõi tông đường”, anh T đã thường xuyên mắng nhiếc, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của chị K. Bức xúc với hành vi bạo lực tinh thần của chồng, chị K bí mật rút tiền tiết kiệm của 2 vợ chồng và thu xếp hành lí, đưa các con bỏ trốn.
A. Anh T.
B. Chị K.
C. Cả anh T và chị K đều vi phạm.
D. Không có chủ thể nào vi phạm.

Đáp án: C

Câu 15: Trong giáo dục và đào tạo, nam, nữ bình đẳng:

A. Trong tham gia quản lí nhà nước, hoạt động xã hội, ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân
B. Trong việc thành lập doanh nghiệp, sản xuất, kinh doanh, quản lí, tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường.
C. Về tiêu chuẩn, độ tuổi tuyển dụng, tiền công, bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc.
D. Về độ tuổi, lựa chọn ngành, nghề học tập, tiếp cận chính sách về giáo dục.

Đáp án: D

Câu 16: Trong gia đình, vợ chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhauGói kỳ nghỉ gia đình

A. Trong sở hữu tài sản chung, con trai, con gái được chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.
B. Trong việc thành lập doanh nghiệp, sản xuất, kinh doanh, quản lí, tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường.
C. Về tiêu chuẩn, độ tuổi tuyển dụng, tiền công, bảo hiểm xã hội, điều kiện làm việc.
D. Về độ tuổi, lựa chọn ngành, nghề học tập, tiếp cận chính sách về giáo dục.

Đáp án: A

Câu 17: Sự bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực kinh tế?

A. Nam giới được phép thành lập doanh nghiệp và thuê nhân công về làm việc
B. Nữ giới chỉ được phép kinh doanh các sản phẩm mang tính nhỏ lẻ
C. Chỉ nam giới mới được phép kêu gọi nguồn vốn từ các nguồn khác nhau
D. Nam, nữ được bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh

Đáp án: D

Câu 18: Sự bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực lao động?

A. Nam giới được ưu tiên tuyển dụng vào các vị trí có triển vọng hơn là nữ
B. Nữ giới chỉ được tham gia vào thị trường lao động khi chưa lập gia đình
C. Cả nam và nữ đều được nhận mức lương như nhau tương đương về trình độ, kĩ năng
D. Nam giới phải làm trong điều kiện làm việc khắc nghiệt hơn nữ giới

Đáp án: C

Câu 19: Ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội:

A. Bình đẳng giới sẽ đảm bảo cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung và tham gia các quyết định chung trong đời sống gia đình và xã hội.
B. Bình đẳng giới sẽ mang lại những thay đổi tích cực trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và các lĩnh vực khác của xã hội.
C. Bình đẳng giới cũng bảo đảm vị trí, vai trò ngang nhau trong việc quyết định các vấn đề chung của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức cũng như mỗi gia đình.
D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: D

Câu 20: Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là nội dung của khái niệm nào dưới đây?Gói kỳ nghỉ gia đình

A. Ban hành pháp luật.
B. Thực hiện pháp luật.
C. Xây dựng pháp luật.
D. Phổ biến pháp luật.

Đáp án: B

Câu 21: Theo em, bình đẳng giới là gì?

A. Là việc nam giới được ưu tiên hơn trong việc chọn việc làm, được tạo điều kiện phát huy năng lực
B. Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển đó
C. Là việc nữ được ưu tiên hơn trong khi tuyển dụng, làm các công việc có điều kiện làm việc thoải mái hơn nam, được quyền kiểm soát các tài sản chung
D. Là việc nữ chịu trách nhiệm hỗ trợ ủng hộ nam giới phát huy hết khả năng của bản thân

Đáp án: B

Câu 22: Sự bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong quan hệ gia đình?

A. Người vợ có nghĩa vụ chăm sóc con cái và hậu thuẫn chồng đi làm kiếm tiền
B. Con trai sẽ được ưu tiên nhận nhiều đãi ngộ hơn là con gái
C. Anh, em trong gia đình phải có trách nhiệm chia sẻ các công việc trong gia đình
D. Con gái sẽ bị quy định về thời gian tham gia học tập

Đáp án: C

Câu 23: Có những biện pháp nào giúp thúc đẩy sự bình đẳng giới?

A. Bổ nhiệm các chức danh phù hợp với năng lực và trình độ cho nữ giới trong các cơ quan công quyền
B. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người lao động
C. Hỗ trợ, tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án: D

Câu 24: “Phụ nữ không ………bất bình đẳng giới và phân biệt đối xử trong gia đình và xã hội”. Điền vào dấu (….) để hoàn thiện câu khẩu hiệu?

A. Quan tâm
B. Cam chịu
C. Lo lắng
D. Thông nhất
Gói kỳ nghỉ gia đình

Đáp án: B

Câu 25: Theo luật Phòng chống bạo lực gia đình, hình thức “góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư” về phòng ngừa bạo lực gia đình được đáp áp dụng cho người có hành vi bạo lực gia đình ở độ tuổi nào?

A. Đủ 20 tuổi trở lên
B. Đủ 17 tuổi trở lên
C. Đủ 18 tuổi trở lên
D. Đủ 16 tuổi trở lên

Đáp án: C

Câu 26: Sự bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong trong chính trị?

A. Nam được quyền ưu tiên hơn trong việc tham gia vào quản lí nhà nước
B. Nữ được quyền ưu tiên hơn trong việc tham gia vào quản lí nhà nước
C. Nam và nữ được tự do ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội
D. Chỉ có nam giới mới được tham gia vào các cơ quan lãnh đạo cấp cao của nhà nước
Gói kỳ nghỉ gia đình

Đáp án: D

Câu 27: Sư bình đẳng giới được thể hiện như thế nào trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

A. Chỉ có các trẻ em nam được ưu tiên đến trường
B. Trẻ em nam và nữ đều nhận được các đãi ngộ như nhau khi đi học
C. Chỉ các học sinh nữ mới được đăng kí nguyện vọng vào các ngành thuộc ban xã hội
D. Chỉ có các học sinh nam mới được đăng kí học các ngành thuộc chuyên ngành khoa học tự nhiên
Gói kỳ nghỉ gia đình

Đáp án: B

Câu 28: Biện pháp được nêu trong thông tin dưới đây nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực nào “quy định tỉ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo”?

A. Trong lĩnh vực lao động
B. Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
C. Trong lĩnh vực chính trị
D. Trong lĩnh vực kinh tế

Đáp án: B

Câu 29: Vì sao cần phải thực hiện các biện pháp bình đẳng giới?Gói kỳ nghỉ gia đình

A. Để tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ trong xã hội được cân bằng
B. Để đảm bảo tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ không bị quá chênh lệch trong các cơ quan nhà nước
C. Đảm bảo cho nam, nữ đều có quyền hạn và vai trò như nhau trong xã hội
D. Để bảo vệ cho nữ giới được hưởng những quyền lợi thuộc về mình

Đáp án: C

Câu 30: Mọi trẻ em đều được phép đến trường khi đến tuổi thể hiện sự bình đẳng về mặt nào trong các chính sách bình đẳng giới?

A. Bình đẳng trong quyền lợi
B. Bình đẳng trong việc phân chia công việc
C. Bình đẳng trong giáo dục, đào tạo
D. Bình đẳng về tông giáo, tín ngưỡng

Đáp án: C

Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 10: Bình đẳng trong các lĩnh vực

Câu 1: Các quy định dưới đây đề cập đến bình đẳng giới trong lĩnh vực cụ thể. Em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho các đáp án A, B, C, D.

A. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động, thể hiện bình đẳng trong lĩnh vực lao động.

B. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh thể hiện bình đẳng trong lĩnh vực kinh tế.

C. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức thể hiện bình đẳng trong lĩnh vực chính trị.

D. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ thể hiện bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Đáp án:

A. Sai

B. Sai

C. Đúng

D.  Đúng

Câu 2: Bình đẳng giới có ý nghĩa nào sau đây đối với đời sống của con người và xã hội? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

A. Tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

B. Là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

C. Góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

B. Chỉ củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

Đáp án:

A. Đúng

B. Sai

C. Đúng

D. Sai

Câu 3: Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D dưới đây.

A. Bình đẳng giới là bình đẳng về vị trí, vai trò, cơ hội giữa mọi công dân.

B. Bình đẳng trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở sự bình đẳng giữa nam và nữ trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội.

C. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế.

D. Bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống gia đình và xã hội sẽ bảo đảm cho nữ giới phát triển và có nhiều quyền hơn nam giới.

Đáp án:

A. Sai

B. Đúng

C. Đúng

D. Sai

Câu 4: Đọc tình huống sau, em hãy chọn đúng hoặc sai trong mỗi nhận xét A, B, C, D:

Trong một công ty lớn, anh A và chị B đều là trưởng phòng với cùng kinh nghiệm và trình độ. Khi công ty triển khai dự án mới, chỉ có anh A được giao làm trưởng dự án, còn chị B bị loại khỏi danh sách vì ban lãnh đạo cho rằng phụ nữ khó có thể đảm nhận vai trò quan trọng và áp lực như vậy. Chị B cảm thấy không công bằng và quyết định đề nghị xem xét lại quyết định này.

A. Việc ban lãnh đạo chỉ dựa vào giới tính để quyết định ai nên giữ vai trò lãnh đạo dự án là vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động.

B. Việc chỉ giao vai trò trưởng dự án cho anh A là hợp lý vì nam giới thường có khả năng xử lý áp lực tốt hơn phụ nữ. Điều này không vi phạm nguyên tắc bình đẳng giới.

C. Chị B không nên đề nghị xem xét lại vì công ty có quyền lựa chọn nhân sự phù hợp với yêu cầu công việc, bất kể đó là do phân biệt giới tính hay không.

D. Chị B có quyền yêu cầu xem xét lại quyết định này vì nó phản ánh sự phân biệt đối xử về giới tính, vi phạm nguyên tắc bình đẳng trong môi trường làm việc.

Đáp án:

A. Đúng

B. Sai

C. Sai

D. Đúng

Câu 5: Đọc tình huống sau, em hãy lựa chọn đúng, sai cho nhận xét A, B, C, D.

Chị H và anh T đều là sinh viên năm cuối cùng tốt nghiệp tại một trường đại học danh tiếng. Chị H, một sinh viên nữ, có thành tích học tập xuất sắc và tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa. Trong khi đó, anh T, một sinh viên nam, cũng có thành tích học tập tốt nhưng ít hoạt động ngoại khóa. Khi trường xét cấp học bổng danh giá cho sinh viên xuất sắc, chị H bị từ chối vì lý do trường chỉ ưu tiên nam sinh viên cho học bổng này nhằm khuyến khích sự tham gia của nam giới trong các hoạt động học thuật.

A. Quyết định chỉ ưu tiên nam sinh viên cho học bổng là không phù hợp với nguyên tắc bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

B. Chị H có quyền phản đối quyết định này và yêu cầu xem xét lại để đảm bảo rằng học bổng được cấp dựa trên thành tích và đóng góp thực sự, không bị ảnh hưởng bởi yếu tố giới tính.

C. Trường có quyền ưu tiên cho nam sinh viên nhận học bổng vì điều này giúp khuyến khích sự tham gia của họ trong các hoạt động học thuật, bất kể thành tích học tập và đóng góp của sinh viên nữ.

D. Việc từ chối học bổng của chị H không phải là vấn đề về bình đẳng giới, vì lý do trường ưu tiên nam sinh viên là nhằm cân bằng tỷ lệ giới tính trong các hoạt động học thuật.

Đáp án:

A. Đúng

B. Đúng

C. Sai

D. Sai

Câu 6: Lựa chọn đúng hoặc sai cho các đáp án A, B, C, D.

A. Nam và nữ được bình đẳng trong việc tham gia quản lý nhà nước và hoạt động xã hội, bao gồm quyền tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các vị trí lãnh đạo.

B. Trong lĩnh vực kinh tế, nữ giới không được phép thành lập doanh nghiệp và bị hạn chế tiếp cận các nguồn vốn lớn.

C. Bình đẳng giới trong lao động chỉ áp dụng cho nam giới vì họ là lực lượng lao động chính và có trách nhiệm bảo đảm thu nhập gia đình.

D. Trong gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ bình đẳng về sở hữu tài sản chung, quản lý tài chính, và chia sẻ công việc gia đình.

Đáp án:

A. Đúng

B. Sai

C. Sai

D. Đúng

Câu 7: Đâu là tình huống thực hiện đúng quyền bình đẳng trong các lĩnh vực? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý A, B, C, D.

A. Anh H và chị T cùng làm việc trong một công ty và có cùng trình độ, kinh nghiệm. Khi công ty đưa ra quyết định tăng lương, cả hai đều nhận được mức tăng lương tương đương dựa trên hiệu suất công việc.

B. Ở địa phương X, cả nam và nữ đều có quyền ứng cử vào vị trí đại biểu Hội đồng nhân dân. Cô L đã tự ứng cử và được bầu chọn làm đại biểu, cùng với nhiều nam giới khác.

C. Công ty Y chỉ tuyển dụng nam giới cho các vị trí quản lý cao cấp, với lý do họ cho rằng nam giới có khả năng lãnh đạo tốt hơn nữ giới.

D. Trường đại học Z quy định rằng chỉ có nam sinh mới được tham gia vào các chương trình đào tạo kỹ thuật cao, trong khi nữ sinh bị giới hạn vào các ngành xã hội hoặc nghệ thuật.

Đáp án:

A. Đúng

B. Đúng

C. Sai

D. Sai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *