Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân

Posted by

Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân

Câu 1. Hành vi của bạn L trong tình huống sau đã vi phạm quyền nào của công dân?
Tình huống. L và H là bạn thân của nhau. Một lần, L đến chơi trong lúc H đang ở ngoài quét sân, L thấy cuốn nhật kí để trên bàn học nên L tò mò và mở nhật kí ra xem. Đọc trong nhật kí, L phát hiện H có tình cảm với P – bạn nam học cùng lớp tiếng Anh với H. Lo lắng H vì chuyện tình cảm này mà không chú tâm học tập, L đã liên hệ và yêu cầu P tránh xa bạn mình; đồng thời bí mật báo cho bố mẹ của H biết sự việc.
A. Bất khả xâm phạm về thân thể và chỗ ở.
B. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, tính mạng.
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
D. Được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

Đáp án: D
Trong tình huống trên, bạn L đã có hành vi vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân (L tự ý đọc nhật kí của H).

Câu 2. Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Khi được chị K nhờ nhận giúp bưu phẩm, anh D rất tò mò nhưng không mở ra xem.
B. Thấy quyển nhật kí của con gái để trên bàn dù rất tò mò nhưng chị V không mở ra đọc.
C. Sau 4 lần giao hàng không thành công, bưu tá đã chuyển lại bưu phẩm cho người gửi.
D. Thấy điện thoại của em trai không cài mật khẩu, anh P đã tự ý mở điện thoại để kiểm tra.

Đáp án: D
Việc anh P tự ý mở điện thoại của em trai đã vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.

Câu 3. Trong tình huống sau, nếu là bạn A, em nên lựa chọn cách ứng xử nào?
Tình huống. K, A, V là bạn thân của nhau. Một lần, K và A đến chơi trong lúc V đang ở ngoài quét sân, K thấy cuốn nhật kí để trên bàn học nên rủ A cùng đọc nhật kí.
Câu hỏi: Trong trường hợp này, nếu là bạn A, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Lập tức đồng ý vì bản thân cũng tò mò, muốn biết những gì V viết trong nhật kí.
B. Từ chối và khuyên K không nên đọc nhật kí của V vì làm vậy là vi phạm pháp luật.
C. Bảo K đọc sau đó kể lại cho mình, còn mình thì đứng cảnh giới để tránh V phát hiện.
D. Lập tức từ chối, sau đó mắng K vì sự thiếu hiểu biết đồng thời thông báo sự việc cho V.

Đáp án: B
Trong trường hợp này, nếu là bạn A, em nên: từ chối và khuyên K không nên đọc nhật kí của V vì làm vậy là vi phạm pháp luật.

Câu 4. Theo quy định của pháp luật, có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm,… của công dân trong trường hợp có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm đó có chứa
A. giấy phép lái xe.
B. hợp đồng dân sự.
C. giấy đăng kí kinh doanh.
D. tài liệu liên quan đến vụ án.

Đáp án: D
Khi có căn cứ để nhận định trong thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm đó có chứa công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản liên quan đến vụ án thì có thể khám xét thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm,… (khoản 2, Điều 192, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015).

Câu 5. Trong tình huống sau, chủ thể nào đã vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
Tình huống. Chị A và chị P cùng làm việc tại phòng kế toán Công ty M. Một hôm, chị A mượn điện thoại của chị P để gọi điện. Trong lúc chị P ra ngoài, chị A đã tự ý đọc tin nhắn nên biết việc chị P dự định chuyển sang công ty khác. Chị A đã chụp lại thông tin này và báo với anh V (trưởng phòng nhân sự của công ty).
A. Chị A.
B. Chị P.
C. Anh V.
D. Chị A và anh V.

Đáp án: A
Trong tình huống trên, chị A đã có hành vi vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.

Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng hậu quả của việc vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Xâm phạm tới đời sống riêng tư, an toàn và bí mật cá nhân của công dân.
B. Gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tâm lí, danh dự, nhân phẩm… của công dân.
C. Ảnh hưởng xấu đến tính tôn nghiêm của pháp luật và trật tự quản lý hành chính.
D. Người có hành vi vi phạm sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ trong mọi trường hợp.

Đáp án: D
Mọi hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân đều phải chịu trách nhiệm pháp lí; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, xử lý hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân

Câu 7. Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
A. bảo đảm an toàn và bí mật.
B. tiến hành sao kê và cất giữ.
C. thực hiện in ấn và phân loại.
D. chủ động thu thập và lưu trữ.

Đáp án: A
Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng bảo đảm an toàn và bí mật.

Câu 8. Theo quy định của pháp luật, nhân viên bưu chính vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín điện thoại, điện tín của khách hàng khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Tính sai cước phí vận chuyển.
B. Đăng kí tài khoản thư điện tử.
C. Công khai nội dung điện tín.
D. Từ chối gói cước khuyến mại.

Đáp án: C
Theo quy định của pháp luật, nhân viên bưu chính vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín điện thoại, điện tín của khách hàng khi tự ý công khai nội dung điện tín.

Câu 9. Mọi hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân đều
A. bị xử phạt hành chính.
B. phải chịu trách nhiệm pháp lí.
C. bị phạt cải tạo không giam giữ.
D. phải bồi thường thiệt hại cho nạn nhân.

Đáp án: B
Mọi hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân đều phải chịu trách nhiệm pháp lí; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, xử lý hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Câu 10. Đọc các trường hợp sau và cho biết: chủ thể nào không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
Trường hợp 1. Bạn V đi ra ngoài nhưng không mang theo điện thoại. Về đến nhà, thấy mẹ đang dùng điện thoại của mình để xem tin nhắn.
Trường hợp 2. Anh T nhắc nhở khách hàng xoá dữ liệu trên máy khi thu mua điện thoại cũ.
Trường hợp 3. Vì muốn biết quan hệ giữa bạn mình là L với một bạn trai khác, nên mỗi lần thấy L nói chuyện qua điện thoại, M lại tìm cách tiếp cận để nghe trộm.
Trường hợp 4. Em gái anh H năm nay vào lớp 10 và được bố mẹ mua tặng một chiếc điện thoại thông minh để tiện liên lạc. Anh H lo lắng em gái bị bạn xấu trên mạng dụ dỗ, lợi dụng nên khi cài đặt điện thoại cho em đã lén đồng bộ tất cả thông tin trên máy vào tài khoản của mình để có thể kiểm tra và ngăn chặn những thông tin xấu.
A. Mẹ bạn V (trong trường hợp 1).
B. Anh T (trong trường hợp 2).
C. Bạn M (trong trường hợp 3).
D. Anh H (trong trường hợp 4).

Đáp án: B
Hành vi của anh T đã thực hiện đúng quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Việc anh Q nhắc nhở khách hàng xoá dữ liệu trên máy khi thu mua điện thoại cũ sẽ giúp khách hàng tránh được nguy cơ bị lộ những thông tin riêng tư ra ngoài, bảo đảm sự an toàn thông tin của bản thân và tránh được những hậu quả không mong muốn.

Câu 11. Mỗi cá nhân cần có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Tôn trọng quyền của người khác; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
B. Khuyến khích những hành vi xâm phạm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
C. Tuyệt đối không cho người khác mượn các thiết bị như: điện thoại, máy tính.
D. Tuyệt đối không nhờ người khác nhận giúp thư, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm.

Đáp án: A
Trong việc thực hiện quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân, mỗi cá nhân cần phải: tôn trọng quyền của người khác; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

Câu 12. Là bạn thân của nhau, nhưng M thấy có một số chuyện T vẫn giữ, không kể lại cho mình nghe. Do đó, M đã tìm tới anh V (kĩ sư công nghệ thông tin), nhờ anh V giúp mình đăng nhập vào tài khoản facebook của T để đọc tin nhắn mà T trao đổi với mọi người. Trong tình huống này, nếu là anh V, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A. Đồng ý vì bản thân cũng tò mò, muốn biết những gì T trao đổi trên facebook.
B. Từ chối và khuyên M không nên làm vậy vì đây là hành vi vi phạm pháp luật.
C. Lập tức đồng ý với điều kiện sau khi đọc xong M phải kể lại cho mình nghe.
D. Từ chối, mắng M vì sự thiếu hiểu biết đồng thời thông báo sự việc cho T.

Đáp án: B
Trong tình huống này, nếu là anh V, em nên: từ chối và khuyên M không nên đăng nhập vào tài khoản facebook của T vì đây là hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 13: Nếu tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm bị phạt bao nhiêu ?

A. 01 – 1,5 triệu đồng.
B. 01 – 2 triệu đồng.
C. 500 – 1 triệu đồng.
D. Không bị phạt.

Đáp án: A

Câu 14: Mức phạt cao nhất khi đọc trộm thư tín, điện thoại, điện tín của người khác là bao lâu?

A. 03 năm tù.
B. 01 năm tù.
C. Cảnh cáo.
D. Trung thân.

Đáp án: A

Câu 15: Xâm phạm và đọc trộm mail của người khác là:

A. Vi phạm pháp luật
B. Không vi phạm pháp luật
C. Là vợ chồng nên xem được
D. B và C đúng

Đáp án: A

Câu 16: Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
C. Quyền bầu cử và ứng cử.
D. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

Đáp án: D

Câu 17: Ý kiến nào sau đây đúng với việc đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại điện tín

A. Thư của người thân được mở ra xem
B. Thư nhặt được thì được phép xem
C. Đã là vợ chồng thì được phép xem thư của nhau
D. Người có thẩm quyền được kiểm tra thư để phục vụ công tác điều tra

Đáp án: D

Câu 18: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là

A. Không ai có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.
B. Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật.
C. Không ai có quyền can thiệp vào thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.
D. Không tổ chức nào có quyền can thiệp vào thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.

Đáp án: B

Câu 19: Ý nghĩa của quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là?

A. Đảm bảo đời sống riêng tư cho mỗi cá nhân.
B. Đảm bảo quyền cho mỗi công dân dân chủ.
C. Đảm bảo quyền tự chủ của mỗi cá nhân.
D. Đảm bảo sự công bằng cho mỗi cá nhân.

Đáp án: A

Câu 20: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

A. Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi.
B. Trả lại thư vì không đúng tên người nhận.
C. Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị.
D. Bóc xem các thư bị gửi nhầm.

Đáp án: D

Câu 21: Được xem thư tín, điện thoại, điện tín của người khác khi nào?

A. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
B. Người đó cho phép.
C. Đọc giùm người bị khiếm thị.
D. Cả A, B, C.

Đáp án: D

Câu 22: Khi phát hiện bạn cùng bàn đọc trộm cuốn nhật ký cá nhân của mình em sẽ làm gì?

A. Quát bạn thật to cho cả lớp biết tính xấu của bạn.
B. Nói nhỏ với bạn lần sau không nên làm như vậy vi xâm phạm đến quyền riêng tư cá nhân.
C. Nói với cô giáo để cô xử lý.
D. Không chơi với bạn nữa.

Đáp án: B

Câu 23: Đọc trộm tin nhắn của bạn học cùng lớp vi phạm quyền nào?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
C. Quyền bầu cử và ứng cử.
D. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

Đáp án: D

Câu 24: Nếu tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm bị phạt bao nhiêu?

A. 01 – 1,5 triệu đồng.
B. 01 – 2 triệu đồng.
C. 500 – 1 triệu đồng.
D. Không bị phạt.

Đáp án: A

Câu 25: Mức phạt cao nhất khi đọc trộm thư tín, điện thoại, điện tín của người khác là bao lâu?

A. 03 năm tù.
B. 01 năm tù.
C. Cảnh cáo.
D. Trung thân.

Đáp án: A

Câu 26: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc loại quyền nào ?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
C. Quyền dân chủ.
D. Quyền tự do cơ bản.

Đáp án: D

Câu 27: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân có nghĩa là không ai được …… hoặc tự ý mở thư tín, điện tín cua người khác, không được nghe trộm điện thoại.

A. chiếm đoạt
B. đánh cắp
C. cướp giật
D. cầm lấy

Đáp án: A

Câu 28: Hình thức nào sau đây không phải là thư tín, điện tín:

A. Sổ tay ghi chép
B. Email
C. Bưu phẩm
D. Tin nhắn điện thoại

Đáp án: A

Câu 29: Ý kiến nào sau đây đúng với việc đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại điện tín

A. Thư của người thân được mở ra xem
B. Thư nhặt được thì được phép xem
C. Đã là vợ chồng thì được phép xem thư của nhau
D. Người có thẩm quyền được kiểm tra thư để phục vụ công tác điều tra

Đáp án: D

Câu 30: Được xem thư tín, điện thoại, điện tín của người khác khi nào?

A. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
B. Người đó cho phép.
C. Đọc giùm người bị khiếm thị.
D. Cả A, B, C.

Đáp án: D

Câu 31: Khi phát hiện bạn cùng bàn đọc trộm cuốn nhật ký cá nhân của mình em sẽ làm gì?

A. Quát bạn thật to cho cả lớp biết tính xấu của bạn.
B. Nói nhỏ với bạn lần sau không nên làm như vậy vi xâm phạm đến quyền riêng tư cá nhân.
C. Nói với cô giáo để cô xử lý.
D. Không chơi với bạn nữa.

Đáp án: D

Câu 32: Quyền đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín được nêu tại điều nào và hiến pháp năm nào?

A. Điều 21, Hiến pháp 2013.
B. Điều 22, Hiến pháp 2013.
C. Điều 23, Hiến pháp 2013.
D. Điều 24, Hiến pháp 2013.

Đáp án: A

Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân

Câu 1: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d.

a. Khi được chị K nhờ nhận giúp bưu phẩm, anh D rất tò mò nhưng không mở ra xem.

b. Thấy quyển nhật kí của con gái để trên bàn, chị V đã mở ra đọc.

c. Sau 4 lần giao hàng không thành công, bưu tá đã chuyển lại bưu phẩm cho người gửi.

d. Thấy điện thoại của em trai không cài mật khẩu, anh P đã tự ý mở điện thoại để kiểm tra.

Đáp án:

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Câu 2: Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d.

a. “Những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín không được giao nhầm cho người khác, không được để mất thư, điện tín của nhân dân” là nói tới nội dung ý nghĩa về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

b. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.

c. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp có đơn thư tố cáo của nhân dân.

d. Chỉ được xem điện thoại của người khác nếu người đó đồng ý.

Đáp án:

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Câu 3: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân? Lựa chọn đúng sai cho các ý a, b, c, d.

a. Biết K và G yêu nhau, H đã tìm cách đọc trộm tin nhắn của K rồi kể cho một số bạn trong lớp nghe làm K rất bực mình.

b. Y thấy một bức thư trong hộp thư nhà mình nhưng tên và địa chỉ của người nhận trên thư không phải của nhà Y mà là địa chỉ của một người ở cách nhà Y vài dãy nhà. Y liền tìm đến địa chỉ đó để trả bức thư cho đúng chủ nhân của nó.

c. M đang sử dụng máy tính thì có việc ra khỏi phòng, nhân lúc đó, L là bạn ở cùng với M đã tự ý đọc email của M.

d. K vào văn phòng nhà trường lấy báo và thấy có lá thư gửi cho V (bạn cùng lớp). K nghĩ hai đứa là bạn thân nên đã mang thư của V về cho V đọc.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Câu 4: Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các ý a, b, c, d.

Lan tình cờ phát hiện một tin nhắn trên điện thoại của Mai (bạn cùng lớp) khi Mai để điện thoại ở bàn trong giờ học. Lan đã đọc nội dung tin nhắn mà không xin phép Mai. Sau khi đọc, Lan kể cho nhiều bạn khác về nội dung tin nhắn riêng tư đó. Mai biết chuyện và rất buồn, cảm thấy bị xâm phạm quyền riêng tư.

a. Lan đã xâm phạm quyền bí mật thư tín, điện thoại của Mai mà không có sự cho phép.

b. Lan có thể đọc tin nhắn của Mai nếu Lan không chia sẻ nội dung với người khác.

c. Việc đọc tin nhắn của Mai không ảnh hưởng đến mối quan hệ bạn bè của hai người, vì đó chỉ là hành động bình thường.

d. Hành vi của Lan có thể gây tổn hại về mặt tâm lý và danh dự của Mai.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Câu 5: Đọc các tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các ý a, b, c, d.

a. An nhận được một bức thư từ bạn ở xa. Khi đưa thư cho An, bố mẹ không mở ra xem, dù rất tò mò về nội dung bức thư, vì họ tôn trọng quyền riêng tư của An.

b. Chú D có quyền tiếp tục ở lại trong nhà vì ông là em của mẹ chị G, nên có quyền thừa kế ngôi nhà từ mẹ chị.

c. Vì chú D đã sống trong nhà nhiều năm, ông có quyền chiếm giữ ngôi nhà theo quy định của pháp luật.

d. Trong một dự án nhóm, Bình phát hiện bạn cùng nhóm để quên điện thoại trên bàn và nhận được một cuộc gọi. Thay vì nghe điện thoại, Bình đã nhắc bạn trở lại và không can thiệp vào cuộc gọi hay nội dung tin nhắn.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Câu 6: Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d.

a. Mọi cá nhân đều có quyền tự do kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác nếu có lý do chính đáng.

b. Công dân có quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

c. Hành vi xâm phạm bí mật thư tín chỉ bị phạt tiền mà không có hình thức xử lý hình sự.

d. Chỉ trong trường hợp pháp luật cho phép và có quyết định từ cơ quan có thẩm quyền mới được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.

Đáp án:

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Câu 7: Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d.

a. Học sinh không cần tìm hiểu pháp luật về quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, vì đây là vấn đề của người lớn.

b. Học sinh cần tôn trọng quyền riêng tư của người khác và không được tự ý xâm phạm thư tín, điện thoại, điện tín của người khác.

c. Xâm phạm bí mật thư tín của người khác không gây ảnh hưởng đến danh dự và nhân phẩm của họ.

d. Hành vi xâm phạm bí mật thư tín có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, hoặc xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

Đáp án:

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *