Bài tập lý thuyết môn Kinh tế pháp luật 12 bài 1

Posted by

Câu 1: Đọc thông tin sau:

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 – 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.

(Theo Báo cáo Tổng kết thực hiện chiến tược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011 – 2020 của Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc Đẳng Cộng sản Việt Nam lần thứ XIII)

1/ Thông tin trên đề cập đến hiện tượng gì của nền kinh tế? trình bày hiểu biết của em về các hiện tượng kinh tế đó?

2/Em hãy chỉ ra vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin trên?

3/ Em hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa phương em để chứng minh vai trò của tăng trưởng kinh tế?

Trả lời

1/ Thông tin trên đề cập đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam

Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội

*Chỉ tiêu phát triển kinh tế bao gồm:

+ Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế.( GDP, GDP/người, GNI, GNI/ người)

+ Chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực, các bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc gia. Cơ cấu kinh tế bao gồm: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu thành phần kinh tế, trong đó, cơ cấu ngành kinh tế (công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ) giữ vai trò quan trọng nhất.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực thể hiện ở chỉ tiêu: tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành nông nghiệp giảm xuống nhưng giá trị tuyệt đối của các ngành đều tăng.

+ Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội: thể hiện ở sự công bằng xã hội, chỉ số phát triển con người HDI tăng, mức sống của người dân tăng lên, chênh lệch giàu nghèo ngày càng ít đi, các loại phúc lợi xã hội, dân trí,… tăng lên.

Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội được thể hiện thông qua các chỉ số cơ bản như:

– chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển con người trên các tiêu chí: Tuổi thọ trung bình, chỉ số giáo dục, chỉ số thu nhập

– Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều: Tính bằng tỉ lệ hộ nghèo trong tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.

– Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập: là chỉ tiêu phản ánh tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của các tầng lớp dân cư.

2/ Vai trò của tăng trưởng kinh tế trong thông tin trên:

+ Tăng trưởng GDP: Tăng trưởng GDP cho thấy sức mạnh kinh tế tổng thể của một quốc gia. Việt Nam đã có mức tăng trưởng GDP ổn định, đạt khoảng 5,9%/năm, cho thấy nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ.

+ Giảm tỷ lệ nghèo: Tăng trưởng kinh tế đã giúp giảm tỷ lệ nghèo đáng kể, từ 14,2% năm 2010 xuống dưới 3% vào năm 2020. Điều này cho thấy tăng trưởng kinh tế đã góp phần cải thiện đời sống của người dân.

+ Nâng cao thu nhập: Tăng trưởng kinh tế đã tạo ra nhiều việc làm, giúp nâng cao thu nhập cho người lao động.

3/ Ví dụ về vai trò của tăng trưởng kinh tế ở địa phương:

– Ở Quảng Ninh, tăng trưởng kinh tế mạnh và liên tục trong nhiều năm đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm, giúp nâng cao thu nhập cho người dân. Thu nhập bình quân đầu người của vùng đồng bào dân tộc, biên giới, hải đảo năm 2023 ước đạt 6,1 triệu đồng/người/tháng, cao hơn gấp 1,23 lần so với thu nhập bình quân cả nước.

-Bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, thu hẹp chênh lệch vùng miền, khoảng cách giàu nghèo. Các chính sách đảm bảo an sinh xã hội được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng theo quy định.Ước 6 tháng đầu năm 2024, trên địa bàn tỉnh giảm 121/246 hộ nghèo, bằng 49,19% kế hoạch năm; giảm 828 hộ cận nghèo, bằng 69% kế hoạch năm 2024. Công tác giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm. Tổng số người tham gia BHYT là 1.317.679 người, tăng 11.238 người cùng kỳ, đạt 99,9% kế hoạch giao, tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 95,4% dân số.

– Cùng với đó, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vững, tuyệt đối không để xảy ra đột xuất, bất ngờ; duy trì khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác, phát triển.

-Hoạt động đối ngoại tiếp tục được tăng cường, mở rộng triển khai đồng bộ, toàn diện, hiệu quả.

–  Đồng thời, nhờ có tăng trưởng kinh tế Quảng Ninh đã phát triển kết cấu hạ tầng giao thông chiến lược của tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiện đại, liên thông, tổng thể, thúc đẩy liên kết vùng (Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Lạng Sơn, Bắc Giang,…). Nội vùng (nhất là giữa các khu vực vùng cao, miền núi với các vùng động lực, trung tâm đô thị) gắn với các hành lang phát triển kinh tế (hành lang kinh tế Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; hành lang kinh tế Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh). Điều này không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, mà còn thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, tạo ra một chuỗi phản hồi tích cực cho tăng trưởng kinh tế.

Câu 2 (4,0 điểm) Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

Doanh nghiệp Việt Nam không chỉ đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế mà còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Trước những thách thức lớn như suy thoái kinh tế toàn cầu, đại dịch Covid-19 hay gần đây nhất là bão lũ tại khu vực miền Bắc, doanh nghiệp Việt Nam đã chung tay hỗ trợ cộng đồng. Nếu như trước đây doanh nghiệp ngành lương thực thực phẩm lo chuyện “ăn no” cho người dân là chính thì ngày nay không chỉ lo chuyện “ăn ngon” cho người dân trong nước mà còn xuất khẩu sản phẩm hàng hóa đi khắp thế giới. Bên cạnh đó, ngành lương thực, thực phẩm trong nước đang đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, tiêu chuẩn chất lượng ngày càng cao và sự cạnh tranh khốc liệt từ sản phẩm nhập khẩu. Tuy nhiên, chúng tôi cũng nhận thấy nhiều cơ hội mới, đặc biệt là từ xu hướng tiêu dùng bền vững và nhu cầu về sản phẩm sạch, an toàn. Doanh nghiệp đang tích cực đầu tư vào công nghệ, xây dựng chuỗi cung ứng khép kín và phát triển các sản phẩm mang tính sáng tạo để đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

(Theo Báo Thanh niên, ngày 13/10/2024)

Hỏi:

Qua thông tin trên, anh/chị hãy cho biết các doanh nghiệp ngành lương thực thực phẩm đã vận dụng những nội dung nào về tăng trưởng và phát triển kinh tế vào hoạt động sản xuất, kinh doanh?

Gợi ý đáp án:

Nêu nội dung kiến thức đã học được thể hiện trong thông tin: Phát triển bền vững ; phát triển kinh tế; tăng trưởng kinh tế; Hội nhập kinh tế quốc tế; hội nhập kinh tế quốc tế theo hình thức dịch vụ thu ngoại tệ, thương mại quốc tế 0,5
Giải thích nội dung kiến thức trong thông tin:
– Phát triển bền vững: là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hòa giữa ba mặt: phát triển kinh tế; phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. 0,25
-Phát triển kinh tế:  doanh nghiệp Việt Nam đã kiên cường vượt khó; xuất khẩu sản phẩm hàng hóa đi khắp thế giới; sự cạnh tranh khốc liệt từ sản phẩm nhập khẩu 0,5
– Phát triển xã hội: chung tay hỗ trợ cộng đồng. 0,25
-Bảo vệ môi trường: 0,25
– Phát triển kinh tế: Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời gian nhất định. 0,25
– Tăng trưởng kinh tế: sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc. 0,25
-Chỉ tiêu của phát triển kinh tế: Tăng trưởng kinh tế; tiến bộ xã hội; 0,5
-Chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế: GDP; 0,25
-Hội nhập kinh tế quốc tế: là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các

quy định chung.

0,25
– Hội nhập kinh tế quốc tế theo hình thức dịch vụ thu ngoại tệ (chuỗi cung ứng khép kín) 0,25
– Hội nhập kinh tế quốc tế theo hình thức thương mại quốc tế (xuất khẩu sản phẩm hàng hóa đi khắp thế giới) 0,25
Ngành lương thực, thực phẩm trong nước đang cạnh tranh khốc liệt từ sản phẩm nhập khẩu. Đây nhiệm vụ cơ bản, trọng yếu, có ý nghĩa quyết định mục tiêu phát triển nhanh và bền vững 0,25

Câu 3 (4,0 điểm) Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

Thay vì chỉ tập trung vào lợi nhuận hay kiếm tiền, làm giàu, thế hệ doanh nhân hiện nay quan tâm nhiều hơn đến mô hình kinh doanh, các bên liên quan, các vấn đề về môi trường và họ đóng vai trò là những người kiến tạo giá trị bền vững cho cộng đồng và xã hội. Họ không chỉ làm kinh doanh mà còn có trách nhiệm tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập, đời sống, thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện và thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

Các nữ doanh nhân đã nhận sự công nhận và tôn trọng của xã hội. Điều này không chỉ giúp thay đổi nhận thức về bình đẳng giới mà còn mở ra nhiều cơ hội cho các bạn trẻ – thế hệ nữ doanh nhân tương lai. Bằng thành công đạt được, các nữ doanh nhân đã chứng minh rằng sự mềm dẻo, khéo léo, linh hoạt và tầm nhìn chiến lược của phái nữ có thể tạo ra giá trị rất đặc biệt cho doanh nghiệp và cộng đồng. Bên cạnh đó, khi đất nước mở cửa, phụ nữ đã có nhiều cơ hội hơn để rèn luyện và tu dưỡng học vấn, trí tuệ, qua đó thể hiện vai trò dẫn dắt doanh nghiệp Việt Nam phát triển ngày một mạnh mẽ hơn.

(Theo Báo Thanh niên, ngày 13/10/2024)

Với kiến thức tăng trưởng và phát triển kinh tế Anh/Chị hãy nhận xét việc làm của các doanh nhân trong thông tin trên? Việc làm của nữ doanh nhân đem lại tác động nào đối với đất nước? Giả xử em là một doanh nhân, em sẽ làm gì để góp phần đưa đất nước ta phát triển bền vững?

Trả lời:

                                                             Nội dung Điểm
Các doanh nhân đang khẳng định vai trò, vị trí của mình đối với sự phát triển của đất nước thông qua việc làm của mình 0,25

 

 

Tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập: Góp phần tạo ra nhiều sản phẩm; tăng thu nhập cho người lao động góp phần nâng cao chỉ tiêu GDP; GDP/người và GNI; GNI/người thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 0,5

 

-Các nữ doanh nhân bằng việc làm, hành vi của mình đang giúp xã hội thực hiện bình đẳng giới; cải thiện thu nhập; rèn luyện và tu dưỡng học vấn, trí tuệ là góp phần thực hiện chỉ tiêu tiến bộ xã hội của phát triển kinh tế đó là bình đẳng và khắc phục bất bình đẳng trong phân phối thu nhập; nâng cao chỉ số phát triển con người. 0,5

 

 

-Các doanh nhân thực hiện nhiều hoạt động góp phần tạo công ăn việc làm, cải thiện thu nhập, đời sống; thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Họ đang thực hiện hài hòa vấn đề kinh tế, xã hội góp phần giúp đất nước phát triển bền vững 0,5

 

-Các doanh nhân quan tâm đến các vấn đề về môi trường góp phần bảo vệ môi trường giúp đất nước phát triển bền vững 0,25

 

 

-Các doanh nhân không chỉ tập trung vào lợi nhuận hay kiếm tiền, làm giàu mà họ còn quan tâm nhiều hơn đến mô hình kinh doanh điều đó chứng tỏ đang có sự chuyển đổi mô hình kinh doanh; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch trong phân công lao động góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Việc đổi mới mô hình kinh doanh sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững 0,5

 

-Các doanh nhân gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. Bởi tăng trưởng kinh tế nhanh sẽ tạo điều kiện nâng cao chỉ số thu nhập trong HDI. 0,25
Việc làm của các nữ doanh nhân đang góp phần thực hiện tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế. 0,25

 

Liên hệ học sinh: mỗi HS có cách trình bày khác nhau nhưng cần tập trung khai thác được các việc làm có sự kết hợp hài hòa: kinh tế; xã hội và bảo vệ môi trường. 1,0

 

Câu 4 (4 điểm).

Đảng và Nhà nước yêu cầu: tăng trưởng kinh tế nhanh và hiệu quả phải gắn với phát triển con người.

Bằng kiến thức tăng trưởng và phát triển kinh tế và kiến thức trong thực tiễn anh/ chị hãy làm rõ quan điểm của Đảng và nhà nước ta?

Trả lời

                                                             Nội dung Điểm
Tăng trưởng kinh tế là: sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc. 0,5

 

Chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế: GDP; GDP/ người; GNI; GNI/người 0,5
Tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua tiêu chí tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người (GNI/người), là điều kiện cần để thực hiện phát triển con người, bao gồm cơ hội phát triển và năng lực phát triển của con người. GNI/người phản ánh việc chú trọng sử dụng thành quả của tăng trưởng kinh tế để cải thiện đời sống, nâng cao phúc lợi cho người dân của nước mình và ngược lại. 0,75

 

Chỉ số phát triển con người (HDI)  bao gồm: giáo dục; sức khỏe và thu nhập.  Phát triển con người là động lực chính của quá trình tạo nên thành quả của tăng trưởng kinh tế. Theo đó, thành quả của tăng trưởng phải có tác động tích cực đến nâng cao năng lực của con người. 0,5
Tăng trưởng kinh tế cần tạo bình đẳng về cơ hội tham gia quá trình tăng trưởng kinh tế cho mọi người. Tăng cường cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản cho mọi người để họ có đủ điều kiện về kiến thức, tay nghề, tạo thu nhập. Ngoài ra càn khắc phục tình trạng bất bình đẳng trong phân phân phối thu nhập. 0,75
Tăng trưởng kinh tế cần chú trọng tới giáo dục và đào tạo nhằm góp phần nâng cao trình độ người lao động cho phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phù hợp với phân công lao động, giảm thiểu thất nghiệp, nâng cao thu nhập của người dân. 0,5
Tăng trưởng kinh tế cần chú trọng việc nâng cao thể lực cho người dân đáp ứng với xu thế mới để tạo ra sản phẩm với số lượng lớn, chất lượng cao. Vì vậy nhà nước cần có các chính sách y tế phù hợp. 0,5

Câu 5: Lập bảng phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Lấy ví dụ minh họa.

Nội dung Tăng trưởng kinh tế Phát triển kinh tế
Khái niệm Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc cần so sánh. Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội
Các chỉ tiêu 1. GDPtổng sản phẩm quốc nội: Là giá trị tính bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hóa dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm).

Vd: GDP của Việt Nam 2021 đạt 366,14 tỉ USD, 2022: 408,8 tỉ USD.

2. GDP/người – Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người: Liên quan đến tổng giá trị sản phẩm hàng năm trên tổng số dân cư được tính theo công thức:

GDP/người = Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trong năm (VNĐ/ USD)/ Dân số trung bình trong cùng năm.

Vd: Năm 2023, GDP của Việt Nam 433 tỉ USD. Dân số trung bình năm 2023: 100,3 triệu người.

GDP/người (2023) = 433 tỉ USD: 100,3 triệu = 4317 USD/ người

3. GNI – Tổng thu nhập quốc dân:  Được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo ra (bao gồm cả ở trong và ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm).

Vd: GNI của Việt Nam 2022 đạt 388,9 tỉ USD

4. GNI/người – Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người: Là thước đo trung bình mức thu nhập của người dân trong quốc gia thu được trong năm được tính theo công thức:

GNI/người = Tổng thu nhập quốc dân (GNI) trong năm/ dân số trung bình của năm tương ứng.

Vd: GNI của Việt Nam 2023: 407,25 tỉ USD. Dân số trung bình 2023: 100,3 triệu người.

GNI/người (2023) = 407,25 tỉ USD : 100,3 = 4060 USD.

 

1. Tăng trưởng kinh tế

– GDP- tổng sản phẩm quốc nội

– GDP/người – Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người

– GNI – Tổng thu nhập quốc dân

– GNI/người – Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người

2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

– Là mối quan hệ: các ngành, lĩnh vực, bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc gia. Bao gồm: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế (ngành quan trọng nhất)

– Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: tỉ trọng NN giảm, CN, DV tăng.

 

 

3. Tiến bộ xã hội

–  Là công bằng xã hội, mức sống người dân tăng, giảm khoảng cách giàu nghèo, phúc lợi xã hội tăng, dân trí phát triển. Biểu hiện:

+ HDI ( chỉ số phát triển con người): phản ánh sự phát triển con người tổng hợp qua:

Tuổi thọ trung bình ( sức khỏe): số năm sống sinh ra đến chết. (VN: 73,6T)

Giáo dục: số năm đi học bình quân và số năm đi học kì vọng.

Thu nhập: GDP/ người, GNI/người

  Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều: tình trạng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống

Hệ số bất bình đẳng trong phân phối và thu nhập (GINI): Gini càng cao thì bất bình đẳng trong phân phối thu nhập càng lớn.

Phạm vi Là một chỉ tiêu của phát triển kinh tế  Phạm vi rộng hơn, toàn diện hơn
Mục tiêu Gia tăng GDP và sản lượng.

VD Trung Quốc có sự gia tăng nhanh chóng về sản lượng công nghiệp

Cải thiện chất lượng sống, tiến bộ, công bằng xã hội cho con người và phát triển bền vững. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là đảm bảo tiến bộ xã hội cho con người, dựa trên những tiến bộ kinh tế đã đạt được.

Thụy Điển với hệ thống phúc lợi xã hội tốt và bảo vệ môi trường.

Vai trò – Là một trong những chỉ tiêu của phát triển kinh tế, là tiền đề, điều kiện cho phát triển kinh tế.

– Phản ánh sự gia tăng về lượng của GDP, GNI, Sự lớn lên của các nguồn lực, làm cho GNI/người tăng.

 

– Là điều kiện cần thiết để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu, tạo đk giải quyết việc làm, tăng thu nhập, phúc lợi xã hội…Tiền đề vật chất củng cố anh ninh quốc phòng….

– Có phạm vi rộng hơn, toàn diện  hơn.

– Phản ánh sự thay đổi về chất, hướng tới tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến bộ xã hội, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.

– Đảm bảo những tiền đề vật chất cần thiết cho việc phát triển kết cấu hạ tầng, KTXH, tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh.

Câu 6: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Thông tin:

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tăng trưởng kinh tế ổn định là tiêu chí hàng đầu của phát triển bền vững bởi đó là sự đảm bảo điểu kiện vật chất cho sự phát triển và giải quyết các vấn đề xã hội. Tuy nhiên, nếu tăng trưởng không gắn với mục tiêu phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, chỉ đem lại lợi ích cho một bộ phận nhỏ người giàu, điểu kiện sống của phần đông người nghèo không được cải thiện; đạo đức xã hộ bị suy thoái; môi trường sống của con người bị hủy hoại,.. sẽ làm nảy sinh mâu thuẫn, tạo ra sự bất ổn trong xã hội, ảnh hưởng không tốt đến môi trường kinh doanh, làm cản trở sự phát triển kinh tế, không thực hiện được phát triển bền vững. Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn chủ trương duy trì tăng trưởng bền vững, không đánh đổi tăng trưởng bằng mọi giá.

Phát triển bền vững với việc nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao, duy trì trong thời gian dài, gắn với đó là quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường và đảm bảo tiến bộ xã hội, tự do cho mỗi người góp phần xây dựng xã hội ổn định, đồng thuận và phát triển, thể hiện tính bền vững của xã hội phát triển và có tác động tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế bền vững. Nếu xã hội chứa đựng nhiều mâu thuẫn, tiến bộ và công bằng xã hội không được giải quyết tốt sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.

Hỏi:

  1. Em hiểu thế nào là phát triển bền vững?
  2. Từ thông tin trên, hãy chỉ ra những tác động tích cực, tiêu cực của tăng trưởng kinh tế tới phát triển bền vững và ngược lại?
  3. Trình bày mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Lấy ví dụ minh họa?

Câu 7

Hỏi:  Hình 1.1 phản ánh chỉ tiêu nào của phát triển kinh tế? Chỉ ra sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các nhóm nước.

Trả lời

* Phát triển kinh tế là sự lớn lên về quy mô cùng với những thay đổi về cấu trúc nền kinh tế, mang lại những chuyển biến tích cực về xã hội.

* Hình 1.1 phản ánh các chỉ tiêu của phát triển kinh tế:

– Tăng trưởng kinh tế – GNI/người: Là thước đo trung bình mức thu nhập của người dân trong quốc gia thu được trong năm. Chỉ số này tính cả thu nhập từ sản xuất trong nước lẫn thu nhập từ nước ngoài.

+ GNI/người giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển có sự chênh lệch khá lớn. Các nước phát triển có thu nhập bình quân đầu người ở mức cao. Các nước đang phát triển có thu nhập bình quân đầu người ở mức trung bình cao ( Cộng Hòa Nam Phi, Brazin), thu nhập mức trung bình thấp ( Việt Nam).

– Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực tỉ trọng NN giảm, CN, DV tăng.

+ Cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ cao. Hoa Kì: NN, LN, TS 0,9%, DV 80,1%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển có đặc điểm là tỉ trọng nông nghiệp còn chiếm tỉ lệ cao mặc dù công nghiệp, dịch vụ đã tăng. Việt Nam: NN, LN, TS 12,7%, CN -XD 36,7%, DV 41,8%.

– Tiến bộ xã hội: Là công bằng xã hội, mức sống người dân tăng, giảm khoảng cách giàu nghèo, phúc lợi xã hội tăng, dân trí phát triển. Biểu hiện qua chỉ số phát triển con người HDI.

+ HDI ( chỉ số phát triển con người): các nước phát triển có HDI rất cao ( Lớn hơn hoặc bằng 0,800; các nước đang phát triển có HDI ở mức cao lớn hơn hoặc bằng 0,700 và nhỏ hơn 0,800.

* Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các nhóm nước:

– Các nước phát triển, có:

+ Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) cao.

+ Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao trở lên.

+ Cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó: nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thường có tỷ trọng thấp nhất; nhóm ngành dịch vụ có tỷ trọng cao nhất.

– Đa số các nước đang phát triển, có:

+ Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) ở mức trung bình cao, trung bình thấp và thấp.

+ Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức từ thấp, đến trung bình và cao.

+ Trong cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển: nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nhóm ngành công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng cao hơn so với nhóm ngành dịch vụ.

Câu 8 (Tham khảo):  Dựa vào bảng số liệu hãy tính thu nhập bình quân đầu người của mỗi nước. Nêu nhận xét về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) và rút ra kết luận về nền kinh tế của các nước trong bảng (năm 2000).

 

Câu 9 (3,0 điểm)

Có quan điểm cho rằng: Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội có mối quan hệ biện chứng với nhau, vừa là tiền đề, vừa là điều kiện của nhau.

Bằng kiến thức đã học  anh/chị hãy phân tích, làm rõ quan điểm trên?

Câu                                                              Ý Điểm
  Em Đồng ý với quan điểm: “Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội có mối quan hệ biện chứng với nhau, vừa là tiền đề, vừa là điều kiện của nhau” vì: 0,25

 

  Tăng trưởng kinh tế là: sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc (thường là một năm) 0,25
  Công bằng xã hội: Là việc mọi người đều có cơ hội được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục., nhà ở, nước sạch, thông tin…. 0,25
  Tiến bộ xã hội: là sự phát triển con người một cách toàn diện thể hiện tập trunh nhất  ở các chỉ số phát triển con người HDI (giáo dục, tuổi thọ, thu nhập) đều tăng 0,25
  Tăng trưởng kinh tế  là điều kiện vật chất để đảm bảo  tiến bộ và công bằng xã hội vì: 0,25
  + tiến bộ và công bằng xã hội biểu hiện ở sự tăng lên về mức sống của con người tức là kinh tế phải tăng trưởng làm cho GDP/người tăng lên. 0,25
  + tiến bộ và công bằng xã hội còn  biểu hiện ở sự giảm khoảng cách giàu nghèo, chênh lệch giữa các vùng, các nhóm dân cư.  Muốn vậy, kinh tế phải tăng trưởng  mới có thể tạo điều kiện vật chất để thực hiện các chương trình xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, bao phủ y tế, trợ giúp xã hội với các nhóm yếu thế. 0,25
  + Tiến bộ xã hội cũng thể hiện ở nâng cao trình độ dân trí,  phát triển  y tế, mở rộng các loại hình phúc lợi xã hội… Những nhiệm vụ trên chỉ có thể thực hiện một cách hiệu quả khi kinh tế tăng trưởng. 0,25
  + Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, tăng tỷ lệ có việc làm đồng thời qua đó giảm tỷ lệ thất nghiệp ở người lao động hiện nay đặc biệt là những người trẻ tuổi. Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên nhân quan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động. Vì vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh thì thất nghiệp có xu hướng giảm 0,25
  Phát triển kinh tế ổn định, bền vững là điều kiện quan trọng để thực hiện công bằng xã hội. Nếu không có tăng trưởng kinh tế, thì xã hội sẽ chậm phát triển và các điều kiện phúc lợi an sinh xã hội không đảm bảo được cho người dân. 0,25
  Tiến bộ, công bằng xã hội là nhân tố động lực để có tăng trưởng kinh tế cao, ổn định và bền vững vì: 0,25
  + tiến bộ xã hội xác định các nhu cầu mới của đời sống xã hội, đòi hỏi nền kinh tế phải đáp ứng. 0,25
  + tiến bộ xã hội thể hiện ở mức sống của con người tăng lên, trình độ học vấn, dân trí tăng lên, công bằng xã hội tốt hơn… làm cho xã hội ổn định, khả năng lao động sáng tạo và nhiệt tình lao động của con người tốt hơn, thúc đẩy kinh tế phát triển hơn. 0,25
  + Tiến bộ, công bằng xã hội là biểu hiện của tăng trưởng kinh tế. Như vậy, tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội không phải là những yếu tố đối lập mà có quan hệ nhân quả với nhau. 0,25
  + Nếu sự tăng trưởng kinh tế không bảo đảm thực hiện hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội thì sự tăng trưởng này cũng không có ý nghĩa. Những chính sách chỉ nhằm tăng trưởng kinh tế có thể làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng. Mặt khác, những chính sách dựa trên ưu tiên mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội có thể dẫn đến triệt tiêu các động lực tăng trưởng kinh tế, kết cục cả mục tiêu xã hội và mục tiêu kinh tế đều không thực hiện được. 0,25

 

 

Chỉ có phát triển kinh tế nhanh và bền vững mới có cơ sở để giải quyết các vấn đề xây dựng quốc phòng, an ninh vững mạnh và giải quyết các vấn đề xã hội đặt ra trong quá trình phát triển, cũng như thực hiện mục tiêu phát triển xã hội, phát triển con người, vì con người. Ngược lại, không thể có một nền kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao và bền vững nếu trong xã hội không có sự công bằng nhất định, đa số dân chúng sống nghèo khổ, thấp kém về trí tuệ, ốm yếu về thể chất, và một bộ phận đáng kể lao động lâm vào cảnh thất nghiệp, nghèo đói, bị đẩy ra ngoài lề xã hội. Bên cạnh đó, do điều kiện lịch sử và bối cảnh mới của khu vực và thế giới, Việt Nam không thể bảo vệ toàn vẹn chủ quyền, lãnh thổ của mình, nhất là tình hình căng thẳng diễn ra thường xuyên ở Biển đông nếu như không có kinh tế phát triển.

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *