ĐỀ THI OLYMPIC NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
Câu 1. (4 điểm)
Trường hợp:
Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.
- a) Chị Y và nhóm bạn thất nghiệp do những nguyên nhân nào?
- b) Hãy trình bày hậu quả của thất nghiệp?
- c) Theo em, để hạn chế thất nghiệp thì mỗi học sinh THPT cần làm gì?
Đáp án và thang điểm:
- Nêu :
+ Khái niệm thất nghiệp.
+ Các loại thất nghiệp
+ Các nguyên nhân đẫn đến thất nghiệp.
| Nội dung | Điểm |
| a. Chị Y và nhóm bạn thất nghiệp do những nguyên nhân sau: | |
| – Chị Y: Thất nghiệp là do chị không hài lòng với công việc hiện có, vì công việc này không phù hợp với sở thích và chuyên môn. (thất nghiệp tự nguyện)
– Anh X: Thất nghiệp là do anh đã vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần nên bị công ty sa thải. (thất nghiệp không tự nguyện) – Anh T: Thất nghiệp là do doanh nghiệp mà anh đang làm việc có sự điều chỉnh, thu hẹp quy mô sản xuất, kinh doanh. (thất nghiệp chu kỳ) |
0.25
0.25
0.25 |
| b. Hãy trình bày hậu quả của thất nghiệp: | |
| Thất nghiệp để lại hậu quả nặng nề đối với cá nhân, với nền kinh tế và mọi mặt của đời sống xã hội. | 0.25 |
| – Đối với người bị thất nghiệp: Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động, khiến cho đời sống của họ gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp. | 0.25 |
| – Đối với doanh nghiệp: Thất nghiệp tăng cao dẫn đến nhu cầu xã hội bị giảm sút, hàng hoá và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp giảm,… nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa. | 0.25 |
| – Đối với nền kinh tế: Thất nghiệp tăng gây lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm, ngân sách nhà nước suy giảm… | 0.25 |
| – Đối với chính trị – xã hội: Thất nghiệp gia tăng làm cho hiện tượng tiêu cực trong xã hội phát sinh nhiều, gây ra những xáo trộn trong xã hội, trật tự xã hội không ốn định, hiện tượng lãn công, bãi công, biếu tình,… tăng lên. | 0.25 |
| c. Theo em, để hạn chế thất nghiệp thì mỗi học sinh THPT cần làm gì? | |
| – Có thái độ học tập, rèn luyện để có kiến thức, phẩm chất, năng lực phù hợp yêu cầu lao động phổ thông.
– Tham gia các buổi tư vấn nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp đầy đủ, có trách nhiệm |
0.50 |
| – Xác định được các năng lực nghề nghiệp của bản thân | 0.25 |
| – Lựa chọn công việc phù hợp với năng lực của bản thân. | 0.25 |
Câu 2 (4 điểm): Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.
Câu hỏi: hãy phân tích thị trường lao động và việc làm và xu hướng tuyển dụng lao động thể hiện trong thông tin trên?
Hướng dẫn trả lời:
Phân tích thị trường lao động, việc làm và xu hướng tuyển dụng lao động
1. Khái niệm thị trường lao động: Là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập quan hệ lao động về việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động với người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Khái niệm thị trường việc làm: Là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc.
3. Mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm
– Giữa thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ với nhau, tác động lẫn nhau:
+ Thị trường lao động tăng thúc đẩy thị trường việc làm tăng.
+ Thị trường việc làm tăng thúc đẩy thị trường lao động tăng.
Ví dụ: Khi ngành công nghiệp chế tạo mở rộng, nhu cầu tuyển dụng công nhân tăng, tạo nhiều cơ hội việc làm.
4. Phân tích xu hướng tuyển dụng lao động theo thông tin đề bài
Dựa trên bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III/2022, có thể phân tích như sau:
a. Ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao
Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất gồm công nghiệp chế tạo, thông tin – truyền thông, bán buôn – bán lẻ, tài chính – ngân hàng – bảo hiểm, hoạt động chuyên môn khoa học – công nghệ. Điều này cho thấy:
– Công nghiệp chế tạo vẫn là ngành sử dụng lao động phổ thông lớn nhất, nhưng có thể chịu tác động từ tự động hóa.
– Ngành thông tin – truyền thông và công nghệ có nhu cầu nhân lực cao do số hóa và chuyển đổi công nghệ.
– Bán buôn – bán lẻ tiếp tục mở rộng, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại điện tử.
– Tài chính – ngân hàng và hoạt động chuyên môn khoa học – công nghệ cho thấy nhu cầu lao động tri thức tăng cao.
b. Nghề nghiệp có nhu cầu tuyển dụng nhiều
Các vị trí có nhu cầu tuyển dụng cao như tài chính, kế toán, phần mềm, ngân hàng, marketing phản ánh xu hướng thị trường tập trung vào lao động có trình độ chuyên môn cao, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và tài chính.
c. Nghề nghiệp người lao động tìm kiếm nhiều
Năm nghề có số lượng người tìm việc cao gồm lao động kỹ thuật công nghiệp, hành chính, bán hàng bất động sản, tiếp thị kỹ thuật số, y tế – chăm sóc sức khỏe. Điều này cho thấy:
– Lao động kỹ thuật đang đối mặt với sự cạnh tranh cao.
– Ngành bất động sản có nhiều người tìm việc, có thể do thị trường chững lại.
– Ngành y tế, chăm sóc sức khỏe thu hút nhiều lao động do nhu cầu tăng sau đại dịch COVID-19.
d. Dự báo xu hướng thị trường lao động
– Các ngành sản xuất phương tiện vận tải và sản phẩm điện tử dự báo sẽ có nhu cầu lao động tăng mạnh, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao.
– Sự phát triển của công nghệ số và trí tuệ nhân tạo có thể làm giảm nhu cầu lao động giản đơn và gia tăng nhu cầu lao động có kỹ năng cao.
5. Kết luận
Tóm lại, thị trường lao động và việc làm Việt Nam đang có sự thay đổi mạnh mẽ. Các ngành công nghệ, tài chính và thương mại điện tử có nhu cầu tuyển dụng cao, trong khi lao động giản đơn có nguy cơ yếu thế do tự động hóa. Người lao động cần nâng cao kỹ năng để thích ứng với xu hướng mới, đặc biệt trong bối cảnh số hóa và chuyển đổi nghề nghiệp.
Câu 3 (4.0 điểm)
Em hãy vận dụng sự hiểu biết của mình về mối quan hệ cung cầu để giải thích tại sao cuối mùa giá trái cây lại cao hơn giữa mùa?
=> Gợi ý trả lời:
* Mối quan hệ cung – cầu
– Cung – Cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường
+ Khi cầu tăng mà cung không đổi, giá cả tăng lên do người tiêu dùng cạnh tranh nhau để mua sản phẩm.
+ Khi cung tăng mà cầu không đổi, giá cả sẽ giảm do người tiêu dùng có nhiều lựa chọn và các nhà cung cấp phải giảm giá để bán hàng.
+ Khi cung giảm nhưng cầu không đổi, giá cả tăng do sự khan hiếm hàng hóa trên thị trường.
+ Khi cầu giảm mà cung không đổi, giá cả sẽ giảm do người sản xuất phải cạnh tranh để bán được hàng.
– Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu:
+ Khi giá tăng, người tiêu dùng có xu hướng mua ít hơn, làm giảm cầu
+ Khi giá giảm, người tiêu dùng có xu hướng mua nhiều hơn do sản phẩm trở nên “rẻ hơn”.
+ Khi giá hàng hóa tăng, nhà sản xuất có động lực để sản xuất nhiều hơn để tối đa hóa lợi nhuận.
+ Khi giá giảm xuống dưới mức lợi nhuận kỳ vọng, nhà sản xuất sẽ cắt giảm sản xuất để tránh lỗ
– Cung – Cầu tác động lẫn nhau:
+ Khi cung tăng quá nhanh, nó có thể làm giảm giá và làm người tiêu dùng không còn nhu cầu mua thêm do đã thỏa mãn.
+ Khi cầu tăng mạnh, nhà sản xuất tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu.
+ Khi cung khan hiếm, người tiêu dùng có xu hướng tích trữ hàng hóa, khiến cầu tăng nhanh.
+ Khi cầu giảm, nhà sản xuất phải cắt giảm sản xuất để tránh thua lỗ.
=> Trong tình huống:
– Giải thích vì sao cuối mùa giá trái cây cao hơn giữa mùa vì:
+ Đầu mùa: Trái cây ít, khan hiếm
Lượng cung trái cây ra thị trường ít, lúc này cung nhỏ hơn cầu giá cả cao hơn giá trị nên giá trái cây đầu mùa cao.
+ Giữa mùa:
Trái cây chín rộ, người sản xuất thu hoạch hàng loạt
Lượng cung trái cây cung ra thị trường tăng, lúc này cung lớn hơn cầu giá cả thấp hơn giá trị nên giá trái cây rẻ.
+ Cuối mùa:
Trái cây ít, khan hiếm vì đã hết vụ
Lượng cung trái cây ra thị trường ít, lúc này cung nhỏ hơn cầu giá cả cao hơn giá trị nên giá trái cây cuối mùa cao.
=> Liên hệ bản thân về việc vận dụng quan hệ cung cầu.
Câu 4. (4,0 điểm) Hai bạn N và K đều 18 tuổi, cùng nộp hồ sơ xét tuyển Đại học nhưng N đỗ Đại học chính quy, còn K thì trượt nên đã xin vào làm ở khu công nghiệp gần nhà. Vào đợt khám tuyển nghĩa vụ quân sự, hai bạn cùng đủ điều kiện sức khỏe nhưng K có giấy gọi nhập ngũ còn N thì không.
- Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân được pháp luật quy định như thế nào?
- Trong trường hợp này, N và K có bình đẳng với nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự không? Vì sao?
| a. Khái niệm: Bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. | 0,5 |
| * Biểu hiện:
Một là: Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình. Các quyền được hưởng như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các quyền tự do cơ bản và các quyền dân sự, chính trị khác…Các nghĩa vụ phải thực hiện như nghĩa vụ bảo vệ Tổ Quốc, nghĩa vụ đóng thuế… |
0,5 |
| Hai là: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội. |
0,5 |
| Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân đều được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ đến đâu phụ thuộc vào khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người. | 0,5 |
| b. Trong trường hợp này, N và K có bình đẳng với nhau trong việc thực thực hiện nghĩa vụ quân sự vì:
+ Pháp luật quy định: Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. |
0,25
0,5 |
| – Cả N và K đều đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ quân sự
+ N đang học Đại học chính quy, thuộc trường hợp được hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật. + K đang đi làm, không thuộc trường hợp được hoãn nghĩa vụ quân sự. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
| Liên hệ: Mỗi công dân được hưởng quyền nhưng cần có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội. | 0,25 |
Câu 5: ( 4 điểm)
Gần đây trên địa bàn xã Y thường xuyên xảy ra các vụ mất trộm xe máy. Lãnh đạo xã Y đã bố trí thêm người túc trực, lực lượng công an cũng thường xuyên đi tuần tra nhưng vẫn không bắt được kẻ trộm. Ông P là Chủ tịch xã Y đã nhận được một đơn tố cáo hành vi trộm cắp của N – một thanh niên nghiện ma túy trên địa bàn. Trong đơn trình báo không ghi rõ họ tên địa chỉ người tố cáo nhưng có kèm theo hình ảnh minh chứng trích xuất từ camera.
Câu hỏi: Nhận xét việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về tố cáo trong tình huống trên? Trường hợp trên đơn tố cáo có được giải quyết không? Vì sao?
- Gợi ý trả lời:
* Khi thực hiện quyền tố cáo công dân có quyền sau
– Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.
– Được thông báo về việc thụ lí hoặc không thụ lí tố cáo, chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo.
– Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết
– Rút tố cáo.
– Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo
– Được khen thưởng, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
* Khi thực hiện quyền tố cáo công dân có nghĩa vụ sau
– Cung cấp thông tin cá nhân
– Trình bày trung thực về nội dung tố cáo
– Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được.
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo
– Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu
– Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.
=> Trong trường hợp trên, công dân thực hiện quyền tố cáo khi phát hiện hành vi trộm cắp của N là đúng quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo công dân đã cung cấp đầy đủ minh chứng liên quan đến nội dung đơn tố cáo tuy nhiên đã không thực hiện nghĩa vụ của người tố cáo: Không cung cấp thông tin cá nhân của người tố cáo.
=> Trường hợp trên đơn tố cáo vẫn được giải quyết, vì: Căn cứ Điều 25 Luật Tố cáo 2018 quy định tiếp nhận, xử lý thông tin có nội dung tố cáo: Tiếp nhận, xử lý thông tin có nội dung tố cáo
- Khi nhận được thông tin có nội dung tố cáo nhưng không rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo hoặc qua kiểm tra, xác minh không xác định được người tố cáo hoặc người tố cáo sử dụng họ tên của người khác để tố cáo hoặc thông tin có nội dung tố cáo được phản ánh không theo hình thức quy định tại Điều 22 của Luật này thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không xử lý theo quy định của Luật này.
- Trường hợp thông tin có nội dung tố cáo quy định tại khoản 1 Điều này có nội dung rõ ràng về người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tiến hành việc thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để tiến hành việc thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý.
Theo quy định trên, tố cáo nặc danh phải được thực hiện bằng đơn. Việc tố cáo nặc danh được xử lý khi đơn tố cáo có nội dung rõ ràng về người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh.
Khi tố cáo nặc danh có đầy đủ thông tin trong đơn tố cáo thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tiến hành việc thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để tiến hành việc thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý.
Như vậy, nếu đơn tố cáo nặc danh có nội dung rõ ràng, kèm theo các thông tin, tài liệu, bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo hành vi vi phạm pháp luật thì người xử lý đơn báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Thái độ của bản thân:
- Đồng tình với việc khi phát hiện hành vi trái pháp luật, công dân thực hiện quyền tố cáo của mình, cung cấp minh chứng liên quan đến nội dung tố cáo.
- Không đồng tình với việc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người tố cáo khi không cung cấp thông tin của người tố cáo.
- Việc không cung cấp đầy đủ thông tin người tố cáo đôi khi sẽ gây khó khăn cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình giải quyết tố cáo.
- Mỗi công dân cần tìm hiểu, nắm rõ quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân về tố cáo để thực hiện đúng quy định.
—-HẾT—-

Để lại một bình luận