Lý thuyết KTPL 10 Bài 18: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
– Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức thành một hệ thống các cơ quan từ trung ương đến địa phương, gồm: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước.
– Các cơ quan này được phân chia theo ba nhánh quyền lực: lập pháp (đại diện là Quốc hội), hành pháp (đại diện là Chính phủ) và tư pháp (đại diện là Tòa án và Viện kiểm sát), bảo đảm nguyên tắc tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước thống nhất, có phân công, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau.
Ví dụ: Một đạo luật mới về bảo vệ dữ liệu cá nhân phải được Quốc hội thông qua (lập pháp), Chính phủ tổ chức thực thi (hành pháp), và khi có tranh chấp, Tòa án sẽ giải quyết theo pháp luật (tư pháp).
2. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a) Cơ quan đại diện của nhân dân
– Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, được Hiến pháp 2013 quy định có quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề trọng đại của đất nước và giám sát tối cao hoạt động của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước. (Hiến pháp 2013, Điều 69-70).
Ví dụ: Quốc hội quyết định chính sách phát triển kinh tế biển xanh cho giai đoạn 2025–2035, là một quyết sách lớn mang tầm quốc gia.
– Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, thực hiện quyền giám sát và quyết định các vấn đề tại địa phương theo quy định của pháp luật. (Hiến pháp 2013, Điều 113).
Ví dụ: Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quyết định phát triển vùng nông nghiệp công nghệ cao phù hợp với điều kiện địa phương.
b) Cơ quan hành chính nhà nước
– Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, có trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và quản lý toàn diện các lĩnh vực đời sống xã hội. (Hiến pháp 2013, Điều 94 và 96).
Ví dụ: Khi có thiên tai lớn, Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành triển khai ứng phó khẩn cấp, cứu trợ người dân và khôi phục sản xuất.
– Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính ở địa phương, tổ chức thực hiện Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân. (Hiến pháp 2013, Điều 114).
Ví dụ: Ủy ban nhân dân huyện tổ chức đăng ký tiêm vắc-xin phòng dịch cho người dân địa phương.
c) Cơ quan tư pháp
– Tòa án nhân dân là cơ quan thực hiện quyền tư pháp, có chức năng xét xử, bảo vệ công lý, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và Nhà nước. (Hiến pháp 2013, Điều 102).
Ví dụ: Một vụ tranh chấp hợp đồng thương mại giữa hai doanh nghiệp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân.
– Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, đảm bảo pháp luật được thực hiện nghiêm túc và thống nhất. (Hiến pháp 2013, Điều 107).
Ví dụ: Viện kiểm sát tham gia phiên tòa hình sự để bảo đảm việc truy tố đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
d) Chủ tịch nước
– Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. (Hiến pháp 2013, Điều 86).
Ví dụ: Chủ tịch nước tiếp các nguyên thủ quốc gia khi họ đến thăm chính thức Việt Nam và ký kết các hiệp định quốc tế quan trọng.
e) Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước
– Hội đồng bầu cử quốc gia có trách nhiệm tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. (Hiến pháp 2013, khoản 1, Điều 117).
Ví dụ: Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV vào năm 2021 trên toàn quốc.
– Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm tra, đánh giá việc sử dụng ngân sách và tài sản công, bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính nhà nước. (Hiến pháp 2013, khoản 1, Điều 118).
Ví dụ: Kiểm toán nhà nước kiểm tra việc sử dụng ngân sách tại các bộ, ngành trung ương và phát hiện sai phạm trong chi tiêu công.
Sơ đồ tư duy KTPL 10 Bài 18: Nội dung cơ bản của Hiến pháp về bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Để lại một bình luận