Trắc nghiệm KTPL 10 Bài 23: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Posted by

Trắc nghiệm KTPL 10 Bài 23: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Câu 1. Nội dung nào sau đây thể hiện đặc điểm hoạt động của Hội đồng nhân dân?
A. Mỗi năm hai kì chính và tổ chức các cuộc họp chuyên đề khi có việc phát sinh đột xuất.
B. Quyết định các vấn đề bằng hình thức thảo luận
C. Biểu quyết lấy ý kiến tập thể.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án: D
Hoạt động của Hội đồng nhân dân được quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), theo đó Hội đồng nhân dân họp mỗi năm hai kì chính và tổ chức các cuộc họp chuyên đề khi có việc phát sinh đột xuất. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề bằng hình thức thảo luận, biểu quyết lấy ý kiến tập thể.

Câu 2. Cơ quan thực thi pháp luật tại các cấp tỉnh, huyện và xã gọi là gì?
A. Hội đồng nhân dân.
B. Hợp tác xã.
C. Uỷ ban nhân dân.
D. Viện kiểm sát.

Đáp án: C
Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính thuộc bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là cơ quan thực thi pháp luật tại các cấp tỉnh, huyện và xã.

Câu 3. Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân gọi là gì?
A. Hội đồng nhân dân.
B. Ủy ban nhân dân.
C. Hợp tác xã.
D. Hội phụ nữ.

Đáp án: A
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

Câu 4. Hội đồng nhân dân được tổ chức gồm mấy bộ phận chính?
A. Hai.
B. Ba.
C. Bốn.
D. Năm.

Đáp án: A
Hội đồng nhân dân được tổ chức gồm hai bộ phận chính: Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Uỷ viên.

Câu 5. Thường trực Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm những ai?
A. Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Uỷ viên.
B. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
C. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Uỷ viên.
D. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Uỷ viên.

Đáp án: C
Thường trực Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Uỷ viên.

Câu 6. Nội dung nào dưới đây thể hiện chức năng của Ủy ban nhân dân?
A. Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
B. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
C. Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án: D
Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

Câu 7. Hội đồng nhân dân quyết định vấn đề nào sau đây?
A. Các biện pháp để phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
B. Các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm.
C. Các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án: D
Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương như: các biện pháp để phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật, quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền,…

Câu 8. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do ai bầu ra?
A. Quốc hội bầu ra.
B. cử tri ở địa phương bầu ra.
C. Chính phủ bầu ra.
D. Viện kiểm sát bầu ra.

Đáp án: B
Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra.

Câu 9. Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân bao gồm những bộ phận nào?
A. Chủ tịch, Phó Chủ tịch.
B. Các Uỷ viên phụ trách cơ quan chuyên môn.
C. Uỷ viên phụ trách công an, Uỷ viên phụ trách quân sự.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án: D
Uỷ ban nhân dân gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Uỷ viên phụ trách cơ quan chuyên môn (Tư pháp; Tài chính – Kế hoạch; Tài nguyên và Môi trường Lao động – Thương binh và Xã hội; Văn hoá và Thông tin,… ), Uỷ viên phụ trách công an, Uỷ viên phụ trách quân sự.

Câu 10. Nội dung nào dưới đây thể hiện đặc điểm hoạt động của Uỷ ban nhân dân?
A. Họp thường kì mỗi tháng một lần.
B. Học chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất.
C. Quyết định các vấn đề tại phiên họp bảng hình thức biểu quyết.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án: D
Hoạt động của Uỷ ban nhân dân được quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), theo đó Uỷ ban nhân dân họp thường kì mỗi tháng một lần và học chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất. Uỷ ban nhân dân quyết định các vấn đề tại phiên họp bảng hình thức biểu quyết.

Câu 11: Hội đồng nhân dân là
A. cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
B. cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
C. cơ quan hành chính ở địa phương.
D. cơ quan giám sát ở địa phương.
Đáp án: A. cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.

Câu 12: Hội đồng nhân dân địa phương không quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?
A. Giải quyết ô nhiễm môi trường.
B. Biện pháp bảo vệ môi trường.
C. Thay đổi thuế bảo vệ môi trường.
D. Thu phí bảo vệ môi trường.
Đáp án: C. Thay đổi thuế bảo vệ môi trường.

Câu 13: Hội đồng nhân dân địa phương không có thẩm quyền quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?
A. Quản lý địa giới hành chính.
B. Hướng dẫn thủ tục hành chính.
C. Điều chỉnh địa giới hành chính.
D. Giám sát xử phạt hành chính.
Đáp án: C. Điều chỉnh địa giới hành chính.

Câu 14: HĐND gồm các đại biểu HĐND do ai bầu ra?
A. Cử tri ở địa phương bầu ra.
B. Quốc hội bầu ra.
C. Chính phủ bầu ra.
D. Viện kiểm sát bầu ra.
Đáp án: A. Cử tri ở địa phương bầu ra.

Câu 15: Hội đồng nhân dân được thành lập thông qua
A. bầu cử, ứng cử.
B. mệnh lệnh cấp trên.
C. phân bổ quyền lực.
D. đặc trưng vùng miền.
Đáp án: A. bầu cử, ứng cử.

Câu 16: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và
A. lãnh đạo địa phương.
B. cơ quan cấp trên.
C. người đứng đầu địa phương.
D. đoàn thể ở địa phương.
Đáp án: B. cơ quan cấp trên.

Câu 17: Hội đồng nhân dân địa phương không quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?
A. Phát triển kinh tế – xã hội.
B. Đảm bảo an ninh – trật tự.
C. Chia tách địa giới hành chính.
D. Công tác an sinh xã hội.
Đáp án: C. Chia tách địa giới hành chính.

Câu 18: Hội đồng nhân dân địa phương không có thẩm quyền quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?
A. Giám sát tối cao hoạt động của Quốc hội.
B. Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân.
C. Giám sát hoạt động của các cơ quan hành chính.
D. Giám sát vấn đề an sinh xã hội tại địa bàn.
Đáp án: A. Giám sát tối cao hoạt động của Quốc hội.

Câu 19: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân là
A. Hội đồng nhân dân.
B. Ủy ban nhân dân.
C. Hội nông dân.
D. Mặt trận tổ quốc.
Đáp án: A. Hội đồng nhân dân.

Câu 20: Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan
A. công tác nhà nước ở địa phương.
B. quyền lực nhà nước ở địa phương.
C. điều hành sản xuất ở địa phương.
D. quản lí nhà nước ở địa phương.

Đáp án đúng: B

Câu 21: Hội đồng nhân dân không có chức năng nào dưới đây?
A. Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế của địa phương.
B. Đề nghị làm hoặc sửa đổi Hiến pháp.
C. Quyết định các biện pháp hỗ trợ an sinh xã hội của địa phương.
D. Giám sát việc giải quyết khiếu nại tố cáo tại địa phương.

Đáp án đúng: B

Câu 22: Hội đồng nhân dân địa phương không quyết định vấn đề nào dưới đây của địa phương?
A. Thành lập và chia tách địa giới.
B. Đặt tên phố và tên đường.
C. Điều chỉnh chính sách an sinh xã hội.
D. Điều chỉnh mức thu học phí giáo dục.

Đáp án đúng: A

Câu 23: Cơ quan nào sau đây do nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra?
A. Ủy ban nhân dân
B. Viện kiểm sát nhân dân
C. Hội đồng nhân dân
D. Tòa án nhân dân

Đáp án đúng: C

Câu 24: Hội đồng nhân dân có chức năng:
A. Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
B. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
C. Quyết định các vấn đề của địa phương do pháp luật quy định.
D. Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

Đáp án đúng: C

Câu 25: Hoạt động nào dưới đây không phải là hoạt động của Hội đồng nhân dân?
A. Hoạt động được đảm bảo bằng các kì họp.
B. Hoạt động thông qua việc tổ chức sản xuất kinh doanh.
C. Ban hành các nghị quyết về phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.
D. Hoạt động của các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

Đáp án đúng: B

Câu 26: Theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân gồm thường trực Hội đồng nhân dân và các
A. Bộ quản lí.
B. ban của hội đồng nhân dân.
C. tổ chức chính trị – xã hội.
D. đoàn thể và hội nghề nghiệp.

Đáp án đúng: B

Trắc nghiệm đúng sai KTPL 10 Bài 23: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Câu 1: Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các nhận xét a, b, c, d.

Trong một kỳ họp của Hội đồng nhân dân (HĐND) huyện, các đại biểu đã thảo luận về việc xây dựng một công viên công cộng mới để phục vụ người dân. Sau khi thảo luận, HĐND đã biểu quyết và ra nghị quyết phê duyệt dự án xây dựng công viên. Tuy nhiên, sau cuộc họp, Ủy ban nhân dân (UBND) huyện quyết định thay đổi thiết kế công viên mà không tham khảo ý kiến lại từ HĐND.

a. HĐND có quyền quyết định các biện pháp phát triển cơ sở hạ tầng như xây dựng công viên để phục vụ đời sống người dân địa phương.

b. UBND phải thực hiện đúng theo nghị quyết của HĐND về dự án công viên, không được tự ý thay đổi thiết kế mà không thông qua HĐND.

c. UBND có thể tự điều chỉnh thiết kế của công viên vì họ là cơ quan thực hiện và chịu trách nhiệm trực tiếp về thi công.

d. HĐND không cần tổ chức biểu quyết trong việc phê duyệt dự án xây dựng công viên vì đó là quyền hạn của UBND.

Đáp án:

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Câu 2: Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các nhận xét a, b, c, d.

Một địa phương đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do hoạt động của một nhà máy sản xuất giấy. Người dân địa phương rất bức xúc và đã nhiều lần kiến nghị lên chính quyền địa phương nhưng chưa được giải quyết thỏa đáng.

a. Trong tình huống này, HĐND địa phương có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp để lắng nghe ý kiến của người dân, xem xét các kiến nghị và đưa ra quyết định về các biện pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.

b. UBND địa phương không có quyền hạn trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường mà chỉ cần thực hiện theo quyết định của HĐND.

c. HĐND chỉ có quyền quyết định các vấn đề chung chung, còn việc giải quyết cụ thể các vấn đề phát sinh thuộc trách nhiệm của UBND.

d. Người dân có quyền kiến nghị lên HĐND và UBND về các vấn đề liên quan đến đời sống của mình, trong đó có vấn đề ô nhiễm môi trường.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Câu 3: Lựa chọn đúng sai cho các ý a, b, c, d.

a. Hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân thể hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

b. Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở thành phố và nông thôn đều được tổ chức giống nhau.

c. Hội đồng nhân dân có quyền quyết định tất cả các vấn đề tại địa phương.

d. Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân hoạt động dưới sự giám sát của nhân dân địa phương.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Câu 4: Em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi tình huống a, b, c, d.

a. Trong một cuộc họp của Hội đồng nhân dân (HĐND) thành phố, các đại biểu đã thảo luận và biểu quyết về việc xây dựng một dự án phát triển hạ tầng giao thông công cộng.

b. UBND một huyện tự ý quyết định thay đổi kế hoạch phân bổ ngân sách mà không thông qua HĐND.

c. Một đại biểu HĐND của xã quyết định tổ chức cuộc họp khẩn cấp vào cuối năm để thảo luận các vấn đề mới phát sinh mà không thông báo cho các thành viên khác hoặc tuân thủ các quy trình họp đã quy định trong luật.

d. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh nhận được chỉ thị từ cơ quan hành chính nhà nước cấp trên về việc thực hiện một chiến dịch phòng chống tội phạm. UBND nhanh chóng phối hợp với các cơ quan công an, quân đội và các ủy viên phụ trách để triển khai chiến dịch, đồng thời báo cáo lại cho HĐND.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Câu 5: Em hãy lựa chọn đúng, sai cho các tình huống ở các ý a, b, c, d.

a. HĐND tỉnh tổ chức kỳ họp thường niên để thảo luận và biểu quyết các biện pháp phát triển kinh tế địa phương, bao gồm việc xây dựng các khu công nghiệp mới.

b. UBND huyện tổ chức cuộc họp hàng tháng với các ủy viên phụ trách chuyên môn để thảo luận về việc triển khai các nghị quyết của HĐND và thực hiện chỉ đạo từ cơ quan cấp trên.

c. Chủ tịch UBND xã tự quyết định thay đổi quy hoạch đất đai mà không thông qua HĐND hoặc xin ý kiến cơ quan cấp trên.

d. HĐND quận quyết định bãi bỏ một nghị quyết đã được cấp trên thông qua vì cho rằng không còn phù hợp với tình hình thực tế.

Đáp án:

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Câu 6: Lựa chọn đúng sai cho các hành vi ở các ý a, b, c, d.

a. Anh T bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cho người mình thích. mà không quan tâm tới trình độ, năng lực của ứng viên.

b. Cán bộ Uỷ ban nhân dân xã A lập nhiều kênh tiếp nhận thông tin để thu thập ý kiến phản hồi, góp ý, phản ánh của người dân trên địa bàn.

c. Do là cán bộ lãnh đạo ở Uỷ ban nhân dân tỉnh nên ông H đã can thiệp vào việc giải quyết của cảnh sát giao thông áp dụng biện pháp xử phạt hành vi vi phạm pháp luật hành chính đối với em họ mình.

d. M (15 tuổi) gửi thư góp ý, phản ánh về dự án xây dựng khu vui chơi trẻ em của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Đáp án:

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Câu 7: Lựa chọn đúng sai cho các hành vi của mỗi nhân vật trong các tình huống a, b, c, d.

a. Hội đồng nhân dân (HĐND) quyết định các biện pháp phát triển kinh tế – xã hội dựa trên nguyện vọng của nhân dân và theo đúng quy định của pháp luật.

b. UBND có thể tự quyết định các vấn đề mà không cần thông qua HĐND nếu cảm thấy cần thiết cho địa phương.

c. Hội đồng nhân dân chỉ cần họp mỗi năm một lần và có thể tự do quyết định thời gian họp.

d. UBND chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động để bảo vệ tài sản, tính mạng và các quyền lợi hợp pháp của công dân trên địa bàn.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *