Trắc nghiệm KTPL 10 Bài 8: Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống
Câu 1. Phương án nào sau đây không thuộc một trong những nội dung của tín dụng?
A. Dựa trên sự tin tưởng.
B. Có tính tạm thời.
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
D. Dựa trên văn bản pháp lí.
Đáp án: D
– Tín dụng có đặc điểm cơ bản là:
+ Dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn.
+ Có tính tạm thời: việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một
lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
+ Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
Câu 2. Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc
A. hoàn trả sau thời gian hứa hẹn.
B. hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.
C. hoàn trả gốc có kì hạn theo thỏa thuận.
D. bồi thường theo quy định của pháp luật.
Đáp án: B
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.
Câu 3. Phương án nào sau đây không thuộc một trong những nội dung của tín dụng?
A. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
B. Dựa trên hợp đồng.
C. Có tính pháp lí cao.
D. Có tính ổn định cao.
Đáp án: A
– Tín dụng có đặc điểm cơ bản là:
+ Dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn.
+ Có tính tạm thời: việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một
lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
+ Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách
nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
Câu 4. Cơ sở nào là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong xã hội rồi cung cấp vốn cho những người muốn vay để phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đòi hỏi người vay phải sử dụng hiệu quả vốn vay?
A. Ngân hàng.
B. Cơ sở vay nặng lãi.
C. Doanh nghiệp.
D. Chi cục thuế.
Đáp án: A
Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong xã hội rồi cung cấp vốn cho những người muốn vay để phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đòi hỏi người vay phải sử dụng hiệu quả vốn vay.
Câu 5. Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
A. Dựa trên sự tin tưởng.
B. Có tính tạm thời.
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
D. Có tính thời hạn.
Đáp án: A
Dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn.
Câu 6. Việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
A. Dựa trên sự tin tưởng.
B. Có tính tạm thời.
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
D. Có tính thời hạn.
Đáp án: B
Việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định là nói đến tính tạm thời của tín dụng.
Câu 7. Đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
A. Dựa trên sự tin tưởng.
B. Có tính tạm thời.
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
D. Có tính thời hạn.
Đáp án: C
Đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện là nói đến đặc điểm có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi của tín dụng.

Câu 8. Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các
A. cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.
B. một số cá nhân có tầm ảnh hưởng.
C. các doanh nghiệp phát triển.
D. các tổ chức phi chính phủ.
Đáp án: A
Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.
Câu 9. Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng được gọi là
A. tiền lãi phải trả cho khoản mua tín dụng.
B. tiền phí phải trả cho khoản vay tín dụng.
C. tiền hỗ trợ cho người làm hồ sơ vay tín dụng.
D. tiền bồi thường cho chủ thể vay tín dụng.
Đáp án: A
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng được gọi là tiền lãi phải trả cho khoản mua tín dụng.
Câu 10. Gia đình M có hoàn cảnh khó khăn không đủ điều kiện cho M tiếp tục học lên đại học mặc dù M rất mong muốn được đi học. Trong trường hợp này, nếu là người quen của gia đình M em sẽ lựa chọn Cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp để giúp được gia đình M?
A. Khuyên bố mẹ M nên vay tiền tín dụng hỗ trợ từ nhà nước.
B. Khuyên bố mẹ M nên vay nặng lãi để cho M đi học.
C. Làm ngơ vì biết bản thân không giúp được gì.
D. Khuyên M nên đi làm kiếm tiền chứ không nên đi học nữa.
Đáp án: A
Nhà nước có những chính sách về hỗ trợ vốn cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để vay tiền đi học, vì vậy em có thể khuyên bố mẹ M nên vay tiền tín dụng hỗ trợ từ nhà nước để cho M được tiếp tục đến trường.
Câu 11. Biết gia đình ông T đang cần tiền để mở cửa hàng kinh doanh, anh Q liền giới thiệu cho ông chỗ vay tín dụng đen thủ tục nhanh, gọn không phức tạp như vay ở ngân hàng. Nếu là người nhà của ông T em sẽ lựa chọn Cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?
A. Khuyên ông T nên nghe theo lời gợi ý từ anh Q.
B. Khuyên ông T nên vay ở ngân hàng để đảm bảo an toàn.
C. Làm ngơ vì việc kinh doanh nên do ông T quyết định.
D. Khuyên ông T không nên kinh doanh khi chưa có đủ số tiền.
Đáp án: B
Việc kinh doanh nhà nước cũng khuyến khích và có những chính sách hỗ trợ, vì vậy trong trường hợp này, nếu là nhà của ông T em nên khuyên ông T nên vay ở ngân hàng để đảm bảo an toàn, vì vay ở quỹ tín dụng đen sẽ có những rủi ro và lãi rất cao.
Câu 12. Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về tín dụng?
A. Khi vay tín dụng không nhất thiết phải trả lãi.
B. Người vay phải trả một khoản lãi theo quy định.
C. Người vay tín dụng có thể vay không giới hạn số tiền.
D. Nợ tín dụng là một khoản nợ xấu.
Đáp án: B
Người vay phải trả một khoản lãi theo quy định là nhận định đúng theo quy định. Sau thời hạn vay thì người vay buộc phải trả khoản tiền cả gốc lẫn lãi theo thỏa thuận ban đầu.
Câu 13. Nhận định nào sau đây sai khi bàn về ngân hàng, tín dụng?
A. Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn.
B. Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hoá.
C. Tín dụng góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư.
D. Định mức lãi khi vay ở tín dụng do người vay quyết định.
Đáp án: D
Định mức lãi khi vay ở tín dụng do người vay quyết định là nhận định sai khi bàn về ngân hàng, tín dụng.
Câu 14. Khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi người vay theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi được gọi là gì?
A. Hỗ trợ.
B. Trả góp.
C. Vay vốn.
D. Tín dụng.
Đáp án: D
Theo SGK Giáo dục kinh tế và pháp luật 10 trang 49, tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.
Câu 15. Để có thêm vốn thực hiện dự án chăn nuôi, anh B hỏi ý kiến vợ và mẹ mình, sau đó anh B quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh B cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng. Trong trường hợp này chủ thể sở hữu (người cho vay) là ai?
A. Ngân hàng.
B. Anh B.
C. Mẹ anh B.
D. Vợ anh B.
Đáp án: A
Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Trong trường hợp này chủ thể sở hữu (người cho vay) là ngân hàng.
Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phải đặc điểm cơ bản của tín dụng?
A. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
B. Dựa trên sự tin tưởng.
C. Có tính tạm thời.
D. Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
Đáp án: D
Tín dụng có đặc điểm cơ bản là:
+ Dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn.
+ Có tính tạm thời: việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
+ Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
Câu 17. Tín dụng có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
A. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
B. Có tính tạm thời.
C. Dựa trên sự tin tưởng.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án: D
Tín dụng có đặc điểm cơ bản là:
+ Dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn.
+ Có tính tạm thời: việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
+ Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
Câu 18. Tín dụng có vai trò gì trong đời sống xã hội?
A. Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước.
B. Thúc đẩy sản xuất, lưu thông tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.
C. Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án: D
Tín dụng có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội:
– Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ đến những người đang cần vốn, đồng thời đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả.
– Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước.
– Thúc đẩy sản xuất, lưu thông tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.
Câu 19: Gia đình M có hoàn cảnh khó khăn không đủ điều kiện cho M tiếp tục học lên đại học mặc dù M rất mong muốn được đi học. Trong trường hợp này, nếu là người quen của gia đình M em sẽ lựa chọn Cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp để giúp được gia đình M?
A. Khuyên bố mẹ M nên vay tiền tín dụng hỗ trợ từ nhà nước.
B. Khuyên bố mẹ M nên vay nặng lãi để cho M đi học.
C. Làm ngơ vì biết bản thân không giúp được gì.
D. Khuyên M nên đi làm kiếm tiền chứ không nên đi học nữa.
Đáp án: A
Câu 20: Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng được gọi là
A. tiền lãi phải trả cho khoản mua tín dụng.
B. tiền phí phải trả cho khoản vay tín dụng.
C. tiền hỗ trợ cho người làm hồ sơ vay tín dụng.
D. tiền bồi thường cho chủ thể vay tín dụng.
Đáp án: A
Câu 21: Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các
A. cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.
B. một số cá nhân có tầm ảnh hưởng.
C. các doanh nghiệp phát triển.
D. các tổ chức phi chính phủ.
Đáp án: A
Câu 22: Việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
A. Dựa trên sự tin tưởng.
B. Có tính tạm thời.
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
D. Có tính thời hạn.
Đáp án: B
Câu 23: Nhận định nào sau đây sai khi bàn về ngân hàng, tín dụng?
A. Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn.
B. Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hoá.
C. Tín dụng góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư.
D. Định mức lãi khi vay ở tín dụng do người vay quyết định.
Đáp án: D
Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về tín dụng?
A. Khi vay tín dụng không nhất thiết phải trả lãi.
B. Người vay phải trả một khoản lãi theo quy định.
C. Người vay tín dụng có thể vay không giới hạn số tiền.
D. Nợ tín dụng là một khoản nợ xấu.
Đáp án: A
Câu 25: Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
A. Dựa trên sự tin tưởng.
B. Có tính tạm thời.
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
D. Có tính thời hạn.
Đáp án: A
Câu 26: Phương án nào sau đây không thuộc một trong những nội dung của tín dụng?
A. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
B. Dựa trên hợp đồng.
C. Có tính pháp lí cao.
D. Có tính ổn định cao.
Đáp án: A
Câu 27: Cơ sở nào là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong xã hội rồi cung cấp vốn cho những người muốn vay để phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đòi hỏi người vay phải sử dụng hiệu quả vốn vay?
A. Ngân hàng.
B. Cơ sở vay nặng lãi.
C. Doanh nghiệp.
D. Chi cục thuế.
Đáp án: A
Câu 28: Đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
A. Dựa trên sự tin tưởng.
B. Có tính tạm thời.
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
D. Có tính thời hạn.
Đáp án: C
Câu 29: Phương án nào sau đây không thuộc một trong những nội dung của tín dụng?
A. Dựa trên sự tin tưởng.
B. Có tính tạm thời.
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
D. Dựa trên văn bản pháp lí.
Đáp án: D
Câu 30: Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc
A. hoàn trả sau thời gian hứa hẹn.
B. hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.
C. hoàn trả gốc có kì hạn theo thỏa thuận.
D. bồi thường theo quy định của pháp luật.
Đáp án: B
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 10 Bài 8: Tín dụng và vai trò của tín dụng trong đời sống
Câu 1: Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.
A. Tín dụng là hoạt động người cho vay giao quyền sở hữu nguồn vốn cho người vay trong một thời gian nhất định.
B. Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay phải trả đủ tiền gốc, còn lại thì trả thế nào cũng được.
C. Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền để tin tưởng, đưa ra quyết định cho vay.
D. Không nên mang tiền cho vay vì dễ gặp rủi ro.
Đáp án:
A. Sai
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
Câu 2: Em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi đáp án A, B, C, D.
A. Theo nguyên tắc tín dụng, người vay có nghĩa vụ hoàn trả cả số tiền đã vay và lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
B. Người vay tín dụng có thể không cần hoàn trả vốn gốc nếu không có khả năng.
C. Tín dụng là công cụ quan trọng để thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, và tăng trưởng kinh tế, đồng thời giúp nâng cao đời sống nhân dân..
D. Ngân hàng không cần xem xét khả năng hoàn trả của người vay trước khi cấp tín dụng.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
Câu 3: Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.
A. Bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có trả cả vốn lẫn lãi.
B. Đặc điểm của tín dụng là khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.
C. Tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của nhà nước.
D. Việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định là nói đến tính thời hạn của tín dụng.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
Câu 4: Đọc các tình huống sau, em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi đáp án A, B, C, D.
A. Minh muốn mở rộng kinh doanh và quyết định vay vốn từ ngân hàng để mua thêm thiết bị. Trước khi phê duyệt khoản vay, ngân hàng yêu cầu Minh trình bày kế hoạch sử dụng vốn và chứng minh khả năng hoàn trả nợ.
B. Lâm không cần phải hoàn trả vốn gốc khi vay tiền từ ngân hàng vì ngân hàng chỉ yêu cầu trả lãi suất.
C. Ngân hàng cấp tín dụng cho một cá nhân mà không cần xem xét mục đích sử dụng vốn và khả năng hoàn trả nợ của cá nhân đó.
D. Hà vay 50 triệu đồng từ ngân hàng với lãi suất 5% mỗi năm và cam kết hoàn trả cả vốn gốc và lãi vào cuối kỳ hạn 1 năm. Ngân hàng đồng ý cấp tín dụng dựa trên sự tin tưởng vào khả năng trả nợ của Hà.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Sai
D. Đúng
Câu 5: Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các nhận xét A, B, C, D.
Anh Minh vừa tốt nghiệp đại học và muốn mở một cửa hàng cafe nhỏ. Anh không có đủ vốn để thuê mặt bằng, mua sắm thiết bị và nhập nguyên liệu. Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, anh quyết định vay ngân hàng một khoản tiền để thực hiện ước mơ của mình.
A. Việc anh Minh vay ngân hàng để mở cửa hàng cafe là một quyết định đúng đắn vì tín dụng sẽ giúp anh có đủ vốn để khởi nghiệp.
B. Anh Minh không cần phải lo lắng về việc trả nợ vì ngân hàng sẽ không đòi nợ nếu anh gặp khó khăn trong kinh doanh.
C. Việc vay quá nhiều tiền sẽ giúp anh Minh mở rộng quy mô kinh doanh nhanh chóng và thu được lợi nhuận cao hơn.
D. Để vay được tiền, anh Minh cần chứng minh được khả năng kinh doanh của mình và đảm bảo sẽ trả nợ đúng hạn.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Sai
D. Đúng
Câu 6: Đọc các trường hợp dưới đây, em hãy lựa chọn đúng, sai cho các nhận xét A, B, C, D.
A. I đã tư vấn cho bạn đến vay tiền ở một quỹ tín dụng đen mình quen biết Vì cho rằng đó là nơi vay tiền nhanh chóng, thủ tục vay đơn giản nhất, không phức tạp như vậy ở ngân hàng.
B. Ngân hàng luôn có biện pháp để hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro trong hoạt động tín dụng.
C. Ông B vay vốn từ ngân hàng để đầu tư vào dự án nông nghiệp. Để đảm bảo khả năng hoàn trả, ngân hàng đã yêu cầu ông B ký hợp đồng bảo đảm với tài sản thế chấp là một mảnh đất.
D. Được tư vấn vay vốn ngân hàng để phát triển chăn nuôi nhưng bác M đắn đo vì ngại phải lo nhiều thủ tục và nếu việc chăn nuôi không thuận lợi sẽ không có đủ tiền để trả nợ.
Đáp án:
A. Sai
B. Đúng
C. Đúng
D. Đúng
Câu 7: Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các nhận xét A, B, C, D.
Anh Minh, một chủ doanh nghiệp nhỏ, cần vốn để mở rộng nhà xưởng và mua thiết bị mới. Anh quyết định vay vốn từ ngân hàng. Ngân hàng đồng ý cấp tín dụng cho anh Minh với điều kiện phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi trong vòng 2 năm. Trong thời gian vay, anh Minh sử dụng vốn vay để đầu tư vào các dự án mở rộng và đã đạt được một số thành công nhất định. Tuy nhiên, sau một năm, anh Minh gặp khó khăn tài chính và không thể trả nợ đúng hạn.
A. Trong tình huống này, anh Minh vay vốn từ ngân hàng với thời hạn trả nợ là 2 năm. Điều này thể hiện rõ tính tạm thời của tín dụng.
B. Anh Minh không cần trả lãi nếu gặp khó khăn tài chính.
C. Ngân hàng sẽ không yêu cầu trả nợ ngay cả khi anh Minh không trả đúng hạn.
D. Theo hợp đồng vay, anh Minh có nghĩa vụ phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau thời gian vay.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Sai
D. Đúng

Để lại một bình luận