Trắc nghiệm KTPL 10 Bài 9: Dịch vụ tín dụng
Câu 1. Khi vay tín chấp, người vay cần có trách nhiệm nào sau đây?
A. Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân.
B. Trả ít nhất 50% vốn vay và lãi theo đúng hạn.
C. Có thể mượn thông tin của người khác để vay.
D. Có thể có hoặc không cần thiết giấy tờ vay.
Đáp án: A
Khi vay tín chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn.
Câu 2. Hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay được gọi là
A. Vay tín dụng.
B. Vay trả góp.
C. Vay thế chấp.
D. Vay không lãi.
Đáp án: B
Cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay.
Câu 3. Chị K có hai mươi triệu đồng để mua một chiếc xe máy nhưng khi đến cửa hàng, chiếc xe mà chị lựa chọn có giá năm mươi triệu đồng. Trong trường hợp này, để có thể mua được chiếc xe máy mà chị lựa chọn thì chị nên lựa chọn phương án nào sau đây?
A. Mua theo hình thức trả góp.
B. Thế chấp tài sản để mua xe.
C. Vay ngân hàng với lãi suất cao.
D. Vay nợ đen để đủ tiền mua.
Đáp án: A
Trong trường hợp này, để có thể mua được chiếc xe máy mà chị lựa chọn thì chị nên mua theo hình thức trả góp, vì hiện nay các hãng xe đã áp dụng hình thức mua trả góp để tạo điều kiện cho người mua có thể mua xe, nhằm thúc đẩy cầu.
Câu 4. Phương án nào sau đây không phải là trách nhiệm của người vay tín chấp?
A. Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân.
B. Cung cấp giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng.
C. Phải trả đủ cả vốn vay và lãi đúng theo thời hạn.
D. Có thể ra thêm hạn vay nếu không đủ tiền trả theo thời hạn.
Đáp án: D
Có thể ra thêm hạn vay nếu không đủ tiền trả theo thời hạn không phải là trách nhiệm của người vay khi vay tín chấp.
Khi vay tín chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn.
Câu 5. Trong trường hợp vay thế chấp mà không thể trả nợ cho ngân hàng thì người vay phải chịu trách nhiệm nào sau đây?
A. Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lý tài sản thế chấp.
B. Nộp phạt với mức tiền tương đương đã vay thế chấp trước đó cho ngân hàng.
C. Chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật khi không trả đúng hạn.
D. Cho thêm thời hạn để người vay tìm cách trả đúng khoản nợ đã vay cho ngân hàng.
Đáp án: A
Trong trường hợp vay thế chấp mà không thể trả nợ cho ngân hàng thì người vay phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lý tài sản thế chấp.
Câu 6. Ông T vay ngân hàng năm trăm tỉ để kinh doanh, để được vay ông phải mang giấy tờ nhà để thế chấp với ngân hàng. Do dịch covid nên việc kinh doanh của ông thua lỗ nặng và phá sản vì vậy ông không thể trả theo đúng thời hạn thỏa thuận với ngân hàng trước đó. Trường hợp này, ông T sẽ phải làm gì để thanh toán nợ ngân hàng?
A. Chuyển quyền sở hữu tài sản thế chấp cho ngân hàng.
B. Được ra thêm thời hạn để xoay nợ trả ngân hàng.
C. Phạt hành chính và tiếp tục được thêm thời hạn trả nợ.
D. Bị xử phạt hình sự về hành vi không hoàn trả nợ ngân hàng.
Đáp án: A
Trường hợp này, ông T sẽ phải chuyển quyền sở hữu tài sản thế chấp, cụ thể là ngôi nhà đã thế chấp cho ngân hàng.
Câu 7. Dấu hiệu để phân biệt tổ chức tín dụng với các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế quốc dân là gì?
A. Đối tượng kinh doanh chính là tiền tệ.
B. Mang tính bắt buộc.
C. Nguồn vốn nhàn rỗi.
D. Mang tính phi ngân hàng.
Đáp án: A
Về mặt kinh tế, đối tượng kinh doanh chính, mang tính nghề nghiệp của tổ chức tín dụng là tiền tệ và đó là dấu hiệu để phân biệt tổ chức tín dụng với các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế quốc dân.

Câu 8. Tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng thuộc phạm vi áp dụng Luật nào của nước ta?
A. Luật dân sự.
B. Luật tài chính Ngân hàng.
C. Luật Các tổ chức tín dụng.
D. Luật hình sự.
Đáp án: C
Về mặt pháp lí, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng thuộc phạm vi áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lí nhà nước của Ngân hàng nhà nước.
Câu 9. Phương án nào sau đây là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?
A. Dựa trên cơ sở lòng tin.
B. Không giới hạn thời gian vay.
C. Chỉ cần trả tiền gốc.
D. Không tiềm ẩn rủi ro.
Đáp án: A
Tín dụng ngân hàng có đặc điểm: dựa trên cơ sở lòng tin, có tính thời hạn, phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro.
Câu 10. Q thi đỗ đại học, tuy nhiên gia đình Q không có khả năng nuôi em ăn học vì hoàn cảnh khó khăn. Trong trường hợp này, nếu là người nhà của Q em sẽ khuyên bố mẹ Q như thế nào sau đây?
A. Nên cho Q ở nhà đi lao động và nghỉ việc học.
B. Vay ngân hàng theo chính sách xã hội.
C. Vay lãi cao để có thể tiếp tục cho Q đi học.
D. Vay thế chấp ngân hàng để có thể cho Q đi học.
Đáp án: B
Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng nhà nước được thành lập để cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vậy. Khác với ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán. Vì vậy gia đình Q có thể vay theo chính sách xã hội để được đảm bảo nhất.
Câu 11. Anh M mới đăng kí sử dụng một loại thẻ mà được chi tiêu, mua sắm thoải mái mặc dù trong thẻ không có tiền, tuy nhiên trong một khoảng thời hạn nhất định nếu anh M không hoàn trả số tiền đã chi tiêu thì anh phải trả một mức lãi theo quy định. Trong trường hợp này, anh M đang sử dụng loại thẻ nào sau đây?
A. Thẻ trả trước.
B. Thẻ ghi nợ quốc tế.
C. Thẻ tín dụng ngân hàng (credit card).
D. Thẻ ATM.
Đáp án: C
Thẻ tín dụng ngân hàng (credit card) là thẻ chi tiêu trước, trả tiền sau do ngân hàng phát hành. Căn cứ vào tài chính và lịch sử tín dụng của chủ thẻ, ngân hàng cấp một số tiền cho chủ thẻ sử dụng để thanh toán khi mua hàng hoá, dịch vụ và quy định hạn quyết toán cho khoản tiền đã chi trong một khoảng thời gian nhất định. Đến hạn quyết toán, chủ thẻ phải hoàn lại tiền đã chi cho ngân hàng, nếu không trả hết số tiền đã vay, khách hàng phải chịu lãi.
Câu 12. Phương án nào sau đây là đặc điểm của cho vay tín chấp?
A. Thủ tục vay phức tạp.
B. Số tiền vay không giới hạn.
C. Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay.
D. Mức lãi vay khá thấp.
Đáp án: C
Đặc điểm của cho vay tín chấp là: Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục vay đơn giản, số tiền vay ít, thời hạn cho vay ngắn, mức lãi khá cao.
Câu 13. Phương án nào sau đây không là đặc điểm của cho vay tín chấp?
A. Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay.
B. Thủ tục vay đơn giản.
C. Số tiền vay không giới hạn.
D. Thời hạn cho vay ngắn.
Đáp án: C
Số tiền vay không giới hạn không là đặc điểm của cho vay tín chấp.
Đặc điểm của cho vay tín chấp là: Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục vay đơn giản, số tiền vay ít, thời hạn cho vay ngắn, mức lãi khá cao.
Câu 14. Phương án nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?
A. Dựa trên cơ sở lòng tin.
B. Có tính thời hạn.
C. Phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
D. Không có tính thời hạn.
Đáp án: D
Tín dụng ngân hàng có đặc điểm: dựa trên cơ sở lòng tin, có tính thời hạn, phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro.
Câu 15. Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào
A. uy tín của người vay, nhưng cần tài sản bảo đảm.
B. uy tín của người cho vay, không cần tài sản bảo đảm.
C. uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.
D. uy tín của người cho vay, cần tài sản bảo đảm.
Đáp án: C
Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.
Câu 16: Việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn được gọi là
A. tín dụng ngân hàng.
B. tín dụng.
C. giao dịch điện tử.
D. giao dịch ngân hàng.
Đáp án: A
Câu 17: Phương án nào sau đây là đặc điểm của cho vay tín chấp?
A. Thủ tục vay phức tạp.
B. Số tiền vay không giới hạn.
C. Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay.
D. Mức lãi vay khá thấp.
Đáp án: C
Câu 18: Phương án nào sau đây không là đặc điểm của cho vay tín chấp?
A. Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay.
B. Thủ tục vay đơn giản.
C. Số tiền vay không giới hạn.
D. Thời hạn cho vay ngắn.
Đáp án: C
Câu 19: Phương án nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?
A. Dựa trên cơ sở lòng tin.
B. Có tính thời hạn.
C. Phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
D. Không có tính thời hạn.
Đáp án: D
Câu 20: Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào
A. uy tín của người vay, nhưng cần tài sản bảo đảm.
B. uy tín của người cho vay, không cần tài sản bảo đảm.
C. uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.
D. uy tín của người cho vay, cần tài sản bảo đảm.
Đáp án: C
Câu 21: Trong trường hợp vay thế chấp mà không thể trả nợ cho ngân hàng thì người vay phải chịu trách nhiệm nào sau đây?
A. Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lý tài sản thế chấp.
B. Nộp phạt với mức tiền tương đương đã vay thế chấp trước đó cho ngân hàng.
C. Chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật khi không trả đúng hạn.
D. Cho thêm thời hạn để người vay tìm cách trả đúng khoản nợ đã vay cho ngân hàng.
Đáp án: A
Câu 22: Hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay được gọi là
A. Vay tín dụng.
B. Vay trả góp.
C. Vay thế chấp.
D. Vay không lãi.
Đáp án: B
Câu 23: Khi vay tín chấp, người vay cần có trách nhiệm nào sau đây?
A. Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân.
B. Trả ít nhất 50% vốn vay và lãi theo đúng hạn.
C. Có thể mượn thông tin của người khác để vay.
D. Có thể có hoặc không cần thiết giấy tờ vay.
Đáp án: A
Câu 24: Phương án nào sau đây không phải là trách nhiệm của người vay tín chấp?
A. Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân.
B. Cung cấp giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng.
C. Phải trả đủ cả vốn vay và lãi đúng theo thời hạn.
D. Có thể ra thêm hạn vay nếu không đủ tiền trả theo thời hạn.
Đáp án: D
Câu 25: Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng
A. chi trả một nửa gốc và lại khi đến hạn.
B. chi trả 50% lãi khi đến hạn.
C. hoàn trả toàn bộ tiền gốc.
D. hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.
Đáp án: D
Câu 26: Phương án nào sau đây là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?
A. Dựa trên cơ sở lòng tin.
B. Không giới hạn thời gian vay.
C. Chỉ cần trả tiền gốc.
D. Không tiềm ẩn rủi ro.
Đáp án: A
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 10 Bài 9: Dịch vụ tín dụng
Câu 1: Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các nhận xét A, B, C, D.
Anh Minh vừa trúng số độc đắc và muốn đầu tư vào một dự án kinh doanh mới. Anh đến ngân hàng để vay một khoản vốn lớn và được ngân hàng yêu cầu thế chấp một phần số tiền thưởng. Ngân hàng cũng yêu cầu anh Minh trình bày kế hoạch kinh doanh chi tiết để đánh giá khả năng sinh lời của dự án.
A. Việc ngân hàng yêu cầu anh Minh thế chấp một phần số tiền thưởng là một hình thức đảm bảo cho khoản vay. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong trường hợp dự án kinh doanh không thành công.
B. Việc trúng số độc đắc đồng nghĩa với việc anh Minh sẽ dễ dàng vay được một khoản tiền lớn mà không cần bất kỳ điều kiện nào.
C. Việc thế chấp tài sản cá nhân là một hình thức đảm bảo duy nhất mà ngân hàng yêu cầu.
D. Ngân hàng yêu cầu anh Minh trình bày kế hoạch kinh doanh chi tiết để đánh giá khả năng sinh lời của dự án là một quy trình thẩm định tín dụng tiêu chuẩn.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Sai
D. Đúng
Câu 2: Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các nhận xét A, B, C, D.
Chị Lan là một nhân viên văn phòng với mức lương trung bình. Chị muốn mua một chiếc ô tô mới để đi làm và đã quyết định vay ngân hàng. Ngân hàng yêu cầu chị Lan cung cấp bảng lương, sao kê tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất, và một số giấy tờ khác để thẩm định khả năng trả nợ.
A. Việc ngân hàng yêu cầu chị Lan cung cấp bảng lương và sao kê tài khoản là một quy trình thẩm định tín dụng thông thường.
B. Vì chị Lan đã làm việc ổn định nên chắc chắn ngân hàng sẽ chấp thuận cho chị vay mà không cần bất kỳ điều kiện gì khác.
C. Việc vay ngân hàng để mua ô tô là một quyết định không sáng suốt vì sẽ tạo ra gánh nặng nợ nần.
D. Việc mua ô tô bằng hình thức vay ngân hàng giúp chị Lan có thể sở hữu một chiếc xe ngay lập tức mà không cần phải tích lũy một khoản tiền lớn.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Sai
D. Đúng
Câu 3: Em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi đáp án A, B, C, D.
A. Tín dụng ngân hàng thường yêu cầu người vay phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi.
B. Tín dụng ngân hàng không có rủi ro cho người vay.
C. Tín dụng nhà nước có thể bao gồm việc phát hành trái phiếu chính phủ.
D. Cho vay tiêu dùng qua thẻ tín dụng không yêu cầu thanh toán đúng hạn.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
Câu 4: Đọc các tình huống sau, em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi đáp án A, B, C, D.
A. Anh Bình muốn mua một căn nhà mới và quyết định vay ngân hàng bằng hình thức thế chấp. Anh ta dùng chính căn nhà mình định mua làm tài sản đảm bảo.
B. Chị Lan vay tiền ngân hàng để đi du lịch và sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán mọi chi phí. Chị cho rằng việc sử dụng thẻ tín dụng rất tiện lợi và không cần phải lo lắng về việc trả nợ.
C. Anh Tuấn vay tiền của một tổ chức tín dụng đen để kinh doanh. Vì lãi suất rất cao nên anh Tuấn quyết định vay một số tiền lớn để nhanh chóng thu hồi vốn.
D. Công ty X muốn mở rộng sản xuất nên quyết định vay ngân hàng một khoản vốn lớn. Để được ngân hàng chấp thuận, công ty X phải cung cấp các báo cáo tài chính, kế hoạch kinh doanh và các tài sản đảm bảo.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Sai
D. Đúng
Câu 5: Trách nhiệm của người vay tín chấp là gì? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.
A. Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân.
B. Cung cấp giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng.
C. Chỉ phải trả đủ vốn vay đúng theo thời hạn.
D. Có thể ra thêm hạn vay nếu không đủ tiền trả theo thời hạn.
Đáp án:
A. Đúng
B. Đúng
C. Sai
D. Sai
Câu 6: Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.
A. Khi quyết định cho vay để mua trả góp, ngân hàng C coi giấy tờ công nhận quyền sở hữu sản phẩm mua trả góp của người vay là vật thế chấp.
B. Việc học sinh, sinh viên vay vốn theo chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên khó khăn phải được thực hiện thông qua đại diện thôn/xóm các em đang ở.
C. Khi xem xét việc cho vay vốn để thành lập doanh nghiệp nhỏ, công ty tài chính quan tâm đến số vốn đóng góp của chủ doanh nghiệp.
D. Việc đánh giá điểm tín nhiệm tín dụng của người sử dụng tín dụng chỉ được thực hiện ở một số ngân hàng lớn.
Đáp án:
A. Đúng
B. Sai
C. Đúng
D. Sai
Câu 7: Đọc các trường hợp dưới đây, em hãy lựa chọn đúng, sai cho các nhận xét A, B, C, D.
A. Chị Mai vay tiền của một người bạn để mua một chiếc điện thoại mới với lãi suất rất thấp. Chị Mai cho rằng vay tiền bạn bè sẽ an toàn hơn là vay ngân hàng.
B. Anh Tuấn muốn mở một cửa hàng kinh doanh nhỏ. Anh đã đến ngân hàng để xin vay vốn và được ngân hàng yêu cầu thế chấp ngôi nhà của mình. Nếu kinh doanh thuận lợi, anh Tuấn có thể trả hết nợ và ngân hàng sẽ trả lại giấy tờ nhà cho anh.
C. Công ty ABC muốn mở rộng sản xuất và đã phát hành trái phiếu để huy động vốn. Người mua trái phiếu sẽ nhận được lãi suất định kỳ và gốc khi trái phiếu đáo hạn.
D. Anh Bình vay tiền ngân hàng để đầu tư vào một dự án khởi nghiệp. Dự án này có rủi ro rất cao nhưng anh Bình tin rằng sẽ thu được lợi nhuận lớn. Ngân hàng đã chấp thuận cho anh vay mà không yêu cầu bất kỳ tài sản đảm bảo nào.
Đáp án:
A. Sai
B. Đúng
C. Đúng
D. Sai

Để lại một bình luận