Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Posted by

Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Câu 1. Các chủ thể trong trường hợp dưới đây đã được hưởng bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị thông qua quyền nào?
Trường hợp. Anh M và anh S thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một huyện vùng cao. Anh M làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện còn anh S thực hiện dự án chăn nuôi theo mô hình nông nghiệp sạch. Trong thời gian giữ chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, anh M đã đóng góp nhiều ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở địa phương. Cùng thời điểm đó, do có uy tín, anh S được giới thiệu và trúng cử vào Hội đồng nhân dân xã.
A. Thay đổi các chính sách xã hội.
B. Thay đổi cơ cấu ngành kinh tế
C. Tham gia sửa đổi Luật đất đai.
D. Tham gia vào bộ máy nhà nước.

Đáp án: D
Trong trường hợp trên, anh M và anh S cùng được hưởng bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị thông qua quyền tham gia vào bộ máy nhà nước.

Câu 2. Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam được Đảng, Nhà nước bảo đảm và tạo mọi điều kiện để có cơ hội phát triển về kinh tế – đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Tín ngưỡng.

Đáp án: B
Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam được Đảng, Nhà nước bảo đảm và tạo mọi điều kiện để có cơ hội phát triển về kinh tế – đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện kinh tế.

Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với đời sống con người và xã hội?
A. Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.
B. Góp phần củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
C. Gia tăng sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các dân tộc.
D. Phát huy nguồn lực của các dân tộc trong xây dựng đất nước.

Đáp án: C

Câu 4. Hành vi của anh P trong trường hợp dưới đây đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
Trường hợp. Để mở rộng sản xuất, Công ty X đăng tin tuyển dụng 3 kĩ sư tin học biết tiếng Anh vào làm việc. Đối chiếu với các tiêu chuẩn mà công ty đề ra đối với ứng viên, anh Q và chị M thấy mình đều đủ cả nên đã đăng kí dự tuyển. Tuy nhiên, hồ sơ của anh Q không được anh P (Giám đốc Công ty X) chấp nhận vì lí do anh Q là người dân tộc thiểu số.
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Giáo dục.

Đáp án: B
Trong trường hợp trên, anh P đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện kinh tế.

Câu 5. Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để mỗi dân tộc gìn giữ, phát huy và phát triển bản sắc văn hoá của dân tộc mình – đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
A. An ninh.
B. Chính trị.
C. Văn hóa.
D. Quốc phòng.

Đáp án: C

Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Câu 6. Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về văn hóa?
A. Các dân tộc có quyền làm chủ đất nước, tham gia quản lí xã hội.
B. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
C. Các dân tộc đều có cơ hội học tập và bình đẳng trong giáo dục.
D. Các dân tộc được tạo cơ hội, điều kiện để phát triển kinh tế.

Đáp án: B

Câu 7. Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc – đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Giáo dục.

Đáp án: A
– Về chính trị: Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc; có quyền làm chủ đất nước; tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước; Tham gia quản lý nhà nước và xã hội; tham gia vào bộ máy nhà nước…

Câu 8. Trong trường hợp dưới đây, anh A và chị G cùng thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào?
Trường hợp. Anh A và chị G thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một xã vùng cao. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh A tham gia phát triển kinh tế gia đình, chị G nhận dạy ngoại ngữ miễn phí cho các em nhỏ vùng cao. Tại cuộc họp lấy ý kiến của nhân dân về việc triển khai dự án tái định cư của chính quyền xã, anh A phát biểu về những bất cập của dự án còn chị G đã đề xuất một số giải pháp tháo gỡ khó khăn trên.
A. Kinh tế.
B. Chính trị.
C. Văn hóa, đối ngoại.
D. Quốc phòng, an ninh.

Đáp án: B
Trong trường hợp trên, anh A và chị G cùng thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện chính trị.

Câu 9. Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về chính trị?
A. Các dân tộc tham gia thảo luận các vấn đề chung của đất nước
B. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
C. Các dân tộc được nhà nước tạo mọi điều kiện để phát triển kinh tế.
D. Các dân tộc được giữ gìn, phát huy phong tục, tập quán của mình.

Đáp án: A
– Về chính trị: Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc; có quyền làm chủ đất nước; tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước; Tham gia quản lý nhà nước và xã hội; tham gia vào bộ máy nhà nước…

Câu 10. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật
A. hợp nhất.
B. tôn trọng.
C. phân lập.
D. hoán đổi.

Đáp án: B
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.

Câu 11. Trong trường hợp sau, chị B và anh A được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?
Trường hợp. Chị B là người dân tộc Dao, anh A là người dân tộc Nùng; cả hai người đều cùng sinh sống trên địa bàn của tỉnh X. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh A về quê nhà và được chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án phục dựng các trò chơi dân gian của dân tộc mình; chị B được vay vốn ưu đãi để phát triển công ty của gia đình tại thành phố nơi chị đã sinh ra.
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Tín ngưỡng.

Đáp án: B
Trong trường hợp trên, anh A và chị B đã được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện kinh tế.

Câu 12. Biểu hiện nào dưới đây cho thấy các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế?
A. Tất cả các dân tộc đều có quyền tham gia vào các thành phần kinh tế.
B. Các dân tộc đều có quyền thảo luận về các vấn đề chung của đất nước.
C. Các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
D. Chính sách phát triển kinh tế có sự phân biệt giữa dân tộc đa số, thiểu số.

Đáp án: A
Tất cả các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam có quyền tham gia vào các thành phần kinh tế; được tạo cơ hội, điều kiện để phát triển – đó là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện kinh tế.

Câu 13. Hành động của anh V và chị A trong trường hợp dưới đây đã thực hiện tốt quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện nào?
Trường hợp. Sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm X, chị A và anh V xung phong nhận công tác tại vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Biết được việc này, người thân của chị A và anh V đã khuyên: không nên chọn đi đến những nơi khó khăn như vậy mà nên ở lại thành phố để làm việc. Tuy nhiên, chị A và anh V vẫn kiên định với lựa chọn của mình, vì: anh, chị muốn góp một phần công sức bé nhỏ để phát triển văn hoá, giáo dục cho đồng bào dân tộc thiểu số.
A. An ninh.
B. Chính trị.
C. Giáo dục.
D. Kinh tế.

Đáp án: C

Câu 14. Quan điểm của bạn học sinh nào trong tình huống dưới đây là đúng?
Tình huống. T và K sinh ra, lớn lên và học tập cùng trưởng tại địa phương H. Cả hai cùng dự thi vào Trường Đại học V và có số điểm thi đại học bằng nhau, nhưng T là người dân tộc thiểu số, được cộng thêm điểm ưu tiên nên đủ điểm đỗ, còn K là người dân tộc Kinh, không được cộng điểm ưu tiên nên không đỗ. Vì kết quả thi không như ý muốn, K cảm thấy bức xúc và tâm sự với bạn thân là M rằng: việc nhà nước thực hiện cộng điểm ưu tiên cho các bạn học sinh người dân tộc thiểu số là không được đảm bảo sự bình đẳng giữa các dân tộc. Không đồng tình với ý kiến của K, bạn M cho rằng: Việc Nhà nước ưu tiên trong tuyển sinh đại học đối với người dân tộc thiểu số là hoàn toàn hợp lí, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để học sinh dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa,… có thể tiếp tục học tập, lĩnh hội tri thức như mọi công dân khác, qua đó, góp phần tích cực vào việc nâng cao dân trí, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng trong cả nước.
A. Quan điểm của bạn K đúng.
B. Quan điểm của bạn M đúng.
C. Quan điểm của hai bạn K và M đều đúng.
D. Quan điểm của hai bạn K và M đều sai.

Đáp án: B

Câu 15: Mỗi dân tộc có trách nhiệm như nào

A. Tôn trọng quyền của các dân tộc khác
B. Giúp đỡ các dân tộc khác cùng phát triển
C. Xây dựng khối đoàn kết toàn dân tộc
D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: D

Câu 16: Pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

A. Các tổ chức tôn giáo được công nhận có quyền bình đẳng trong hoạt động tôn giáo và sở hữu tài sản hợp pháp.
B. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, đối xử bình đẳng giữa các tôn giáo và nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng tôn giáo để phá hoại đoàn kết dân tộc.
C. Công dân cần tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và tham gia các hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: D

Câu 17: Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

A. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ảnh hưởng tích cực đến lòng yêu nước và tình đoàn kết, tạo sức mạnh tổng hợp cho dân tộc Việt Nam
B. Điều này là cơ sở quan trọng để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc và đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ xã hội chủ nghĩa Tổ quốc Việt Nam.
C. Mong muốn đưa người vùng cao xuống đồng bằng
D. A và B đúng

Đáp án: D

Câu 18: Theo em, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu như thế nào?

A. Là sự ưu tiên các tôn giáo có đông người theo hơn
B. Là các tôn giáo đề có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; đều được bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ tự; tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ
C. Được phép thực hiện các hoạt động tín ngưỡng ở bất kì nơi nào, bất kì địa điểm nào
D. Được phép tổ chức các hoạt động tuyên truyền các nội dung không cho phép bởi pháp luật

Đáp án: B

Câu 19: Ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc

A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc góp phần tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
B. Thu hẹp khoảng cách giữa các dân tộc; củng cố, phát huy truyền thống dân tộc.
C. Thêm tiền ủng hộ và quyên góp
D. A và B đúng

Đáp án: D

Câu 20: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trước pháp luật

A. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là công nhận tôn giáo bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lý.
B. Tôn giáo và không tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, phải tôn trọng nhau.
C. Các tổ chức tôn giáo được công nhận có quyền bình đẳng trong hoạt động tôn giáo và sở hữu tài sản hợp pháp.
D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: D

Câu 21: Một số quy định cơ bản của nhà nước ta đối với các tôn giáo là gì?

A. Bình đẳng về quyền
B. Bình đẳng về nghĩa vụ
C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

Đáp án: B

Câu 22: Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Nhà nước chỉ cho phép một số tôn giáo được hoạt động tín ngưỡng trên lãnh thổ Việt Nam
B. Các tôn giáo không được tư do đặt nơi thờ tự khi không được sự cho phép của pháp luật
C. Những người theo tôn giáo khác nhau dù ở bất kì đâu nếu vi phạm luật cũng đều sẽ bị xử lí theo quy định
D. Hành vi nghiêm cấm người theo tôn giáo không được thực hiện một số nghi thức cùng đại đa số người không theo tôn giáo

Đáp án: C

Câu 23: Tập hợp những người cùng tin theo một hệ thống giáo lí, giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước công nhận gọi là?

A. Tổ chức tôn giáo
B. Tổ chức tín ngưỡng
C. Hoạt động tôn giáo
D. Hoạt động tín ngưỡng

Đáp án: B

Câu 24: Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm bởi pháp luật của nước ta?

A. Tôn trọng các tín ngưỡng tôn giáo của mọi người
B. Thể hiện các việc làm tốt đời đẹp đạo
C. Ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác không theo hoặc tin tưởng theo tín ngưỡng tôn giáo của mình
D. Thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của công dân kể cả khi theo một tôn giáo nhất định

Đáp án: C

Câu 25: Nhận định sau đây là đúng hay sai “Người có tôn giáo khi vi phạm pháp luật sẽ không bị xử phạt như những người không theo tôn giáo”.

A. Đúng vì tôn giáo khác nhau nên cách xử phạt cũng sẽ khác nhau
B. Đúng vì người theo tôn giáo sẽ có các hình phạt riêng biệt không giống với những người không theo tôn giáo
C. Sai vì pháp luật đã quy định dù có thuộc tôn giáo nào khi vị phạm sẽ vẫn bị xử lí theo quy định của pháp luật đã ban hành
D. Sai vì người theo tôn giáo sẽ bị phạt nặng hơn những người không theo tôn giáo

Đáp án: C

Câu 26: Việc làm nào dưới đây đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo?

A. Tuyên truyền gia nhập đạo trong trường học
B. Tổ chức các lớp giáo lí cho người theo đạo
C. Cưỡng ép con cái đã thành niên theo tôn giáo mà mình đang theo
D. Khuyên nhủ người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo

Đáp án: B

Câu 27: Việc làm nào dưới đây không đúng với trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo?

A. Tổ chức các hoạt động từ thiện tại địa phương
B. Tham gia đầy đủ các hoạt động lễ hội của tôn giáo mình
C. Vận động đồng bào có đạo tham gia giữ gìn an ninh trật tự ở khu dân cư
D. Lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để kích động chiến tranh

Đáp án: D

Câu 28: Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chứ tôn giáo được gọi là?

A. Hoạt động tôn giáo
B. Hoạt động tín ngưỡng
C. Hoạt động mê tín dị đoan
D. Hoạt động sùng bái

Đáp án: A

Câu 29: Niềm tin tuyệt đối, không chứng minh vào sự tồn tại của những bản chất siêu nhiên gọi là gì?

A. Mê tín
B. Mê tín dị đoan
C. Tín ngưỡng
D. Sùng bái

Đáp án: C

Câu 30: Nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được nhà nước công nhận gọi là?

A. Cơ sở tôn giáo
B. Tổ chức tín ngưỡng
C. Hoạt động tôn giáo
D. Hoạt động tín ngưỡng

Đáp án: D

Câu 31: Việc thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo cho thấy đường lối chủ trương như thế nào của Đảng và Nhà nước?

A. Thể hiện sự chia rẽ giữa các tín ngưỡng trong một Quốc gia dân tộc
B. Thể hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo của Đảng
C. Tạo điều kiện để các tôn giáo nêu cao ý thức, trách nhiệm của mình trong việc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc
D. Đáp án B và C đúng

Đáp án: D

Câu 32: Đâu là hành vi thực hiện tốt các quy định mà nhà nước đã ban hành cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo?

A. Kích động các cuộc bạo loạn đòi quyền tự do trong vấn đề tôn giáo
B. Tuân thủ hiến chương, điều lệ, các quy định tôn giáo mà Nhà nước đã quy định
C. Không tham gia, hòa đồng với những người không theo tôn giáo
D. Thực hiện các hành vi chia rẽ đoàn kết các dân tộc

Đáp án: B

Câu 33: Nhận định nào sau đây là sai?

A. Người theo tôn giáo sẽ không được phép đi đến, tham gia vào các sự kiện được tổ chức bởi người không theo tôn giáo
B. Ngoài việc thực hiện tốt các nội quy của giáo hội, người theo tôn giáo còn thực hiện được rất nhiều các hoạt động thiện nguyện đáng khích lệ
C. Người theo tôn giáo được hưởng các quyền lợi và có các trách nhiệm với Nhà nước và xã hội như những người không theo tôn giáo
D. Được quyền lên tiếng để đòi lại các lợi ích thuộc về mình

Đáp án: A

Câu 34: Người theo tôn giáo được phép làm gì trong các việc làm dưới đây?

A. Tổ chức sinh hoạt tôn giáo
B. Xuất bản kinh sách và xuất bản ấn phẩm khác về tôn giáo
C. Dùng các lời lẽ miệt thị những người không theo tôn giáo
D. Đáp án C sai

Đáp án: D

Câu 35: Mỗi dân tộc không nên có hình vi:

A. Mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc
B. Xâm phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc
C. Xây dựng khối đoàn kết toàn dân tộc
D. A và B đúng

Đáp án: D

Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Câu 1: Đọc các tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các tình huống a, b, c, d.

a. Anh C, người dân tộc Thái, đã nhận được hỗ trợ từ dự án phát triển du lịch sinh thái tại vùng núi của anh.

b. Chị G, người dân tộc Khmer, không được phép đăng ký tham gia các lớp đào tạo nghề miễn phí vì lý do dân tộc.

c. Một chính sách mới của tỉnh I yêu cầu các dân tộc thiểu số phải sử dụng ngôn ngữ chính của tỉnh trong tất cả các hoạt động văn hóa và giáo dục, và không cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho các nhóm dân tộc sử dụng ngôn ngữ của mình.

d. Ông E, người dân tộc Ba Na, được cử tham gia khóa đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý tại một trung tâm đào tạo quốc gia.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Câu 2: Đọc các tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các ý a, b, c, d.

Anh K, người dân tộc Mường, đã được tỉnh J hỗ trợ kinh phí để xây dựng một trung tâm học tập và đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc của mình tại địa phương. Cùng lúc, chị L, người dân tộc Kinh, nhận được hỗ trợ tài chính để mở một cơ sở sản xuất hiện đại tại một thành phố lớn.

a. Việc anh K nhận được hỗ trợ để xây dựng trung tâm học tập cho thanh niên dân tộc Mường cho thấy sự bình đẳng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục cho các dân tộc, giúp họ có cơ hội tiếp cận giáo dục và đào tạo nghề.

b. Anh K, người dân tộc Mường, không nên được hỗ trợ kinh phí xây dựng trung tâm học tập vì đây là cơ hội dành riêng cho các dân tộc không thuộc nhóm chính, và chỉ chị L mới được hưởng quyền hỗ trợ phát triển kinh doanh.

c. Việc chị L nhận hỗ trợ tài chính để mở cơ sở sản xuất hiện đại là không công bằng vì dân tộc Kinh đã có nhiều lợi thế hơn, và việc hỗ trợ như vậy chỉ nên dành cho các dân tộc thiểu số.

d. Chị L nhận hỗ trợ tài chính để mở cơ sở sản xuất hiện đại cho thấy rằng tất cả các dân tộc đều có quyền nhận sự hỗ trợ trong phát triển kinh tế, không phân biệt dân tộc, và đều có cơ hội phát triển kinh doanh cá nhân.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Câu 3: Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d dưới đây.

a. Tất cả các dân tộc đều có quyền tham gia vào tổ chức và hoạt động của Nhà nước.

b. Các dân tộc thiểu số và miền núi được Nhà nước đầu tư và tạo điều kiện phát triển kinh tế.

c. Các dân tộc thiểu số không có quyền tham gia vào việc tổ chức và hoạt động của Nhà nước.

d. Đảng và Nhà nước không quan tâm đến việc phát triển kinh tế cho các vùng dân tộc thiểu số.

Đáp án:

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Câu 4: Em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi đáp án a, b, c, d.

a. Các dân tộc có quyền gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa của mình.

b. Việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc giúp tăng cường đoàn kết và phát huy nguồn lực của các dân tộc khác nhau.

c. Các dân tộc không được phép sử dụng ngôn ngữ và chữ viết của mình.

d. Bình đẳng giữa các dân tộc không có ảnh hưởng gì đến đoàn kết dân tộc và phát triển đất nước.

Đáp án:

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Câu 5: Đâu là biểu hiện đúng về quyền bình đẳng giữa các dân tộc? Lựa chọn đúng sai cho các đáp án a, b, c, d.

a. Một nhóm học sinh thuộc dân tộc thiểu số được phép tổ chức một buổi lễ văn hóa truyền thống tại trường học của mình và được hỗ trợ về cơ sở vật chất để thực hiện.

b. Một chính sách của Nhà nước quy định rằng các dân tộc thiểu số không được sử dụng ngôn ngữ và chữ viết của mình trong các hoạt động chính thức.

c. Một dự án phát triển kinh tế tại vùng dân tộc thiểu số bị từ chối hỗ trợ vì lý do dân tộc, khiến cho khu vực này không được hưởng các chính sách phát triển đặc thù.

d. Chính phủ ban hành chính sách đặc biệt để phát triển kinh tế cho các vùng miền núi, cung cấp các khoản đầu tư và hỗ trợ kỹ thuật cho các dự án phát triển tại đây.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Câu 6: Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d.

a. Người dân các dân tộc đa số và thiểu số đều có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.

b. Chỉ có các dân tộc thiểu số mới có quyền tự do đầu tư, kinh doanh ở địa bàn miền núi.

c. Người dân các dân tộc đa số mới có nghĩa vụ đóng thuế kinh doanh theo quy định của pháp luật.

d. Nhà nước đảm bảo và thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Câu 7: Lựa chọn đúng sai cho các ý a, b, c, d.

a. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc được Nhà nước tôn trọng, bảo vệ và pháp luật tạo điều kiện phát triển.

b. Ở nước ta luôn có người dân tộc thiểu số đại diện cho quyền lợi của các dân tộc thiểu số tham gia làm đại biểu Quốc hội. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

c. Các dân tộc đều có quyền giữ gìn, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng trong văn hóa, giáo dục.

d. Việc Bộ giáo dục và Đào tạo quy định về chính sách ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện học sinh dân tộc thiểu số đều được học đại học.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *