Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 2 cung cầu trong nền kinh tế thị trường

Posted by

Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 2 cung cầu trong nền kinh tế thị trường

Câu 1. Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
Trường hợp. Vào thời điểm gần Tết Trung thu năm 2022, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.

Câu hỏi: Lượng cung bánh Trung thu cho thị trường ở nước ta năm 2022 không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?
A. Giá bán sản phẩm.
B. Chính sách của nhà nước.
C. Trình độ công nghệ sản xuất.
D. Số lượng người tham gia cung ứng.

Đáp án: B
Có 3 nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung bánh Trung thu cho thị trường ở nước ta năm 2022 là:
+ Giá bán của sản phẩm trên thị trường có xu thế tăng;
+ Trình độ công nghệ sản xuất;
+ Số lượng người bán hàng hóa trên thị trường.

Câu 2. Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?
A. Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
B. Thu nhập của người tiêu dùng.
C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
D. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

Đáp án: C
– Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố:
+ Giá cả hàng hóa, dịch vụ;
+ Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng;
+ Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế;
+ Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ…
– Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ là nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung.

Câu 3. Trong nền kinh tế thị trường, lượng cung có tác động như thế nào đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ?
A. Kích thích lượng cầu.
B. Xác định cơ cấu của cầu.
C. Xác định khối lượng của cầu.
D. Không có tác động gì đến cầu.

Đáp án: A
Trong nền kinh tế thị trường, cung – cầu có mối quan hệ chặt chẽ, tác động và quy định lẫn nhau:
+ Cầu xác định khối lượng, cơ cấu của cung, ví như “đơn đặt hàng” của thị trường cho các nhà sản xuất, cung ứng.
+ Cung tác động đến cầu, kích thích cầu. Những hàng hóa, dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng sẽ được ưa thích khiến cho cầu về chúng tăng lên.

Câu 4. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả thị trường giảm xuống thì các doanh nghiệp thường có xu hướng
A. tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.
B. mở rộng quy mô sản xuất.
C. tăng khối lượng cung hàng hóa.
D. thu hẹp quy mô sản xuất.

Đáp án: D
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả thị trường giảm xuống thì các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất.

Câu 5. Quan hệ cung – cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể: khi cung lớn hơn cầu, sẽ dẫn đến
A. giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.
B. giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.
C. giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.
D. giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.

Đáp án: A
Quan hệ cung – cầu là tác nhân trực tiếp khiến giả cả thường xuyên biến động trên thị trưởng:
+ Khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến giá giảm;
+ Khi cung nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến giá tăng;
+ Cung bằng cầu thì giá ổn định.

Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 2 cung cầu trong nền kinh tế thị trường

Câu 6. Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:
Trường hợp. Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.
A. Thu nhập của người tiêu dùng.
B. Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.
C. Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.
D. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

Đáp án: A
Nhân tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp trên là: thu nhập của người tiêu dùng. Cụ thể:
+ Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên => cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên.
+ Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm xuống => người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các sản phẩm => cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ cũng giảm xuống.

Câu 7. Nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề: lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?
A. Mọi nhu cầu của người tiêu dùng đều được coi là cầu.
B. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường.
C. Quy mô dân số là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến lượng cầu.
D. Giá bán sản phẩm không ảnh hưởng gì đến lượng cầu hàng hóa.

Đáp án: B
– Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố:
+ Giá cả hàng hóa, dịch vụ;
+ Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng;
+ Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế;
+ Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ, thị trường…
– Nhận định “mọi nhu cầu của người tiêu dùng đều được coi là cầu” không chính xác, vì: nhu cầu của người dân thì rất nhiều, nhưng chỉ những nhu cầu có khả năng thanh toán mới được coi là cầu.

Câu 8. Trong trường hợp dưới đây, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?
Trường hợp. Doanh nghiệp T chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (con giống, cám,..) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.
A. Số lượng người bán trên thị trường và giá bán của sản phẩm.
B. Trình độ công nghệ và dự đoán của người bán về thị trường.
C. Chính sách của nhà nước và sự kì vọng của chủ thể sản xuất.
D. Giá cả các yếu tố đầu vào và số lượng người tham gia cung ứng.

Đáp án: D
Nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp trên là:
+ Tăng chi phí của các yếu tố đầu vào sản xuất, khiến cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tăng lên.
+ Trên thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.

Câu 9. Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là
A. cung.
B. cầu.
C. giá trị.
D. giá cả.

Đáp án: B
– Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.

Câu 10. Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào?
A. Tác động lẫn nhau.
B. Chỉ có cầu tác động đến cung.
C. Tồn tại độc lập với nhau.
D. Chỉ có cung tác động đến cầu.

Đáp án: A
Trong nền kinh tế thị trường, cung – cầu có mối quan hệ chặt chẽ, tác động và quy định lẫn nhau:
+ Cầu xác định khối lượng, cơ cấu của cung, ví như “đơn đặt hàng” của thị trường cho các nhà sản xuất, cung ứng.
+ Cung tác động đến cầu, kích thích cầu. Những hàng hóa, dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng sẽ được ưa thích khiến cho cầu về chúng tăng lên.

Câu 11: Trung gian giữa người có nhu cầu kiếm việc làm và người có nhu cầu thuê mướn lao động được gọi là

A. Người giúp việc.
B. Môi giới việc làm.
C. O-sin.
D. Công ty trung gian.

Đáp án: A

Câu 12: Người mua hàng hóa, trữ hàng và bán lại cho các đại lí hay nhà bán lẻ, giúp việc lưu thông hàng hóa tập trung về đầu mối và phân phối đi các nơi nhanh gọn, hiệu quả gọi là

A. Nhà phân phối hàng hóa.
B. Đại lí.
C. Người mua hàng.
D. Người tiêu dùng.

Đáp án: A

Câu 13: Một trong những trách nhiệm của chủ thể sản xuất là

A. Cung cấp thông tin trong các quan hệ mua – bán, sản xuất- tiêu dùng.
B. Cung cấp những hàng hóa, dịch vụ không làm tổn hại tới sức khỏe và lợi ích của con người trong xã hội.
C. Có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội.
D. Cung cấp những hàng hóa, dịch vụ.

Đáp án: B

Câu 14: Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể sản xuất?

A. Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
B. Là cầu nối giữa tiêu dùng và phân phối.
C. Tạo môi trường cho sự phát triển kinh tế.
D. Sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận.

Đáp án: D

Câu 15: Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?

A. Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.
B. Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
C. Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
D. Tiết kiệm năng lượng.

Đáp án: B

Câu 16: Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể trung gian?

A. Là cầu nối giữa các chủ thể sản xuắt, tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.
B. Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội.
C. Khắc phục những bắt ổn trong nên kinh tế như lạm phát, thất nghiệp.
D. Dẫn dắt nên kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đáp án: A

Câu 17: Chủ thể tiêu dùng có vai trò gì trong việc phát triển sản xuất?

A. Tác động.
B. Chi phối.
C. Định hướng, tạo động lực.
D. Quyết định.

Đáp án: C

Câu 18: Có vai trò tổ chức, quản lí toàn bộ nền kinh tế quốc dân thông qua thực hiện chức năng quản lí nhà nước về kinh tế là

A. Quốc hội.
B. Chính phủ.
C. Nhà nước.
D. Bộ Tài chính.

Đáp án: C

Câu 19: Nhà nước có vai trò gì trong việc quản lí nền kinh tế?

A. Tạo môi trường pháp lí thuận lợi và bảo đảm ổn định chính trị – xã hội cho sự phát triển kinh tế.
B. Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định cho phát triển kinh tế.
C. Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án: D

Câu 20: Những người sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ và thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là gì?

A. Chủ thể sản xuất.
B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Chủ thể trung gian.
D. Chủ thể nhà nước.

Đáp án: A

Câu 21: Việc các nhà phân phối hàng hóa mua, trữ hàng và bán lại cho các đại lí hoặc nhà bán lẻ giúp lưu thông hàng hóa hiệu quả thể hiện đặc điểm của chủ thể nào trong nền kinh tế?

A. Chủ thể nhà nước.
B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Chủ thể trung gian.
D. Chủ thể sản xuất.

Đáp án: C

Câu 22: Nội dung nào dưới đây không phải chức năng quản lí nhà nước về kinh tế?

A. Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định cho phát triển kinh tế như xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, ban hành các chính sách, trực tiếp đầu tư vào một số lĩnh vực.
B. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi và bảo đảm ổn định chính trị – xã hội cho sự phát triển kinh tế.
C. Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với lợi ích cá nhân, tổ chức.
D. Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm đinh hướng xã hội chủ nghĩa.

Đáp án:C

Câu 23: Chị C là nội trợ thường xuyên đi siêu thị để mua thực phẩm và các đồ gia dụng trong nhà. Trong trường hợp này chị C đóng vai trò là chủ thể gì của nền kinh tế?

A. Chủ thể sản xuất.
B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Chủ thể trung gian.
D. Chủ thể nhà nước.

Đáp án:B

Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 2 cung cầu trong nền kinh tế thị trường

Câu 1: Em hãy xác định hoạt động kinh tế nào dưới đây tạo thành cung hàng hoá, dịch vụ trên thị trường. Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

A. Nhà bà ngoại của H tăng gia nuôi gà, nuôi lợn để có trứng và thịt dùng cho gia đình.

B. Xí nghiệp gang thép N hằng tháng sản xuất được 200 tấn thép để bán ra thị trường.

C. Năm nay mưa thuận gió hoà, lúa mùa thu hoạch đã được xay xát để ăn trong một năm.

D. Do giá cả thế giới có xu hướng sụt giảm, một số nhà sản xuất hồ tiêu quyết định cất trữ hàng trong kho chờ thời điểm bán hàng thuận lợi hơn.

Đáp án:

A. Sai

B. Đúng

C. Sai

D. Đúng

Câu 2: Khi nói về quan hệ cung – cầu, em hãy lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D dưới đây.

A. Thiên tai, dịch bệnh gây nhiều khó khăn cho trồng trọt và chăn nuôi. Trong trường hợp này, lượng cung các sản phẩm nông nghiệp, giá lương thực thực phẩm tăng cao do cung không đủ cầu.

B. Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, giá nhiên liệu, nguyên liệu sản xuất nhập khầu tăng cao khiến chi phí sản xuất giảm mạnh.

C. Thu nhập gia tăng khiến tiêu dùng của nhân dân tăng, làm cho cầu về hàng hoá dịch vụ tăng theo.

D. Khi mức thu nhập của người dân được nâng cao, người tiêu dùng có xu hướng giảm nhu cầu về những hàng hoá có chất lượng cao, tăng nhu cầu về những hàng hoá có chất lượng thấp.

Đáp án:

a) đúng

b) sai

c) đúng

d) sai

Câu 3: Lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

A. Chính sách của nhà nước

B. Thu nhập của người tiêu dùng

C. Trình độ công nghệ sản xuất

D. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế

Đáp án:

a) đúng

b) sai

c) đúng

d) đúng

Câu 4: Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D: Sau khi giá cao su liên tục tăng trở lại do nhu cầu của thị trường xuất khẩu tăng cao, Công ty Cao su Đ đã tăng cường cơ giới hoá, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng vườn cây, tiết kiệm chi phí quản lí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động. Nhờ những giải pháp về kĩ thuật mà năng suất vườn cây của công ty từ chỗ 1,5 tấn/ha năm 2018 đã tăng lên mức hơn 1,9 tấn/ha vào năm 2021.

A. Khi giá cao su tăng cao do nhu cầu xuất khẩu tăng, việc nâng cao năng suất cây cao su của công ty không ảnh hưởng đến việc đáp ứng nhu cầu thị trường.

B. Việc tăng cường cơ giới hóa và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm là một cách hiệu quả để tăng cung trong nền kinh tế thị trường.

C. Giải pháp kỹ thuật của công ty giúp tiết kiệm chi phí quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất có thể dẫn đến sự gia tăng giá cao su trên thị trường.

D. Việc ứng dụng công nghệ và cải tiến kỹ thuật làm tăng năng suất có thể góp phần vào việc giảm giá thành sản phẩm, từ đó làm tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Đáp án:

a) sai

b) đúng

c) sai

d) đúng

Câu 5: Đọc các tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng, sai cho các ý A, B, C, D.

A. Khi một cửa hàng quần áo giảm giá 50% cho tất cả các mặt hàng trong mùa giảm giá, nếu các cửa hàng khác trong khu vực không giảm giá, lượng khách hàng đến cửa hàng đó sẽ tăng lên.

B. Khi giá sản phẩm như thực phẩm thiết yếu tăng cao do lũ lụt gây thiếu hụt nguồn cung, nếu thu nhập của người tiêu dùng không thay đổi, họ sẽ tiếp tục mua số lượng lớn sản phẩm đó với giá cao hơn.

C. Nếu một thành phố mới mở một công viên giải trí lớn và thu hút đông đảo khách du lịch, nhưng số lượng phòng khách sạn không thay đổi, giá phòng khách sạn có thể tăng lên do nhu cầu cao hơn.

D. Nếu một công ty công nghệ công bố một sản phẩm mới với tính năng vượt trội và giá bán cao, nhưng không có đối thủ cạnh tranh tương tự, số lượng sản phẩm bán ra sẽ giảm do giá cao.

Đáp án:

a) đúng

b) sai

c) đúng

d) sai

Câu 6: Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý A, B, C, D:

Công ty Dệt May X, chuyên sản xuất vải cotton, nhận thấy sự gia tăng nhu cầu thị trường đối với sản phẩm vải cotton chất lượng cao. Để đáp ứng nhu cầu này, công ty đã quyết định đầu tư vào dây chuyền sản xuất mới và cải tiến công nghệ dệt may. Nhờ vào đầu tư này, công ty có thể nâng cao năng suất sản xuất từ 500.000 mét vải/tháng lên 700.000 mét vải/tháng. Đồng thời, công ty cũng áp dụng các chiến lược marketing mới nhằm gia tăng thị phần và thu hút thêm khách hàng.

A. Việc đầu tư vào dây chuyền sản xuất mới và cải tiến công nghệ giúp tăng cường cung vải cotton trên thị trường, đáp ứng nhu cầu gia tăng từ khách hàng.

B. Chiến lược marketing mới của công ty không ảnh hưởng đến lượng cung vải cotton trên thị trường.

C. Tăng cường đầu tư vào công nghệ và cải tiến sản xuất sẽ làm giảm chi phí sản xuất, từ đó làm tăng giá thành sản phẩm trên thị trường.

D. Việc nâng cao năng suất từ 500.000 mét vải/tháng lên 700.000 mét vải/tháng có thể dẫn đến sự giảm giá sản phẩm nếu nhu cầu không tăng tương ứng.

Đáp án:

a) đúng

b) đúng

c) sai

d) đúng

Câu 7: Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng, sai cho các nhận xét A, B, C, D.

Do quy trình sản xuất hầu như được tự động hoá bằng máy móc hiện đại, năng lực sản xuất gạch không nung của các nhà máy gạch cao hơn nhiều so với sản xuất gạch nung truyền thống. Cũng do tính thân thiện với môi trường và tiết kiệm chi phí đầu tư khi sản xuất gạch không nung, ngày càng nhiều doanh nghiệp vật liệu xây dựng chuyển sang sản xuất loại gạch này. Để khuyến khích xu thế sản xuất và sử dụng gạch không nung trong xây dựng, Nhà nước ban hành Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, trong đó quy định các đô thị từ loại 3 trở lên phải sử dụng toàn bộ 100% vật liệu xây dựng không nung, các khu vực còn lại phải sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây dựng không nung loại nhẹ.

A. Sự tăng cường năng lực sản xuất gạch không nung nhờ tự động hoá dẫn đến sự gia tăng cung cấp gạch không nung trên thị trường

B. Giảm chi phí đầu tư trong sản xuất gạch không nung không ảnh hưởng đến cung của mặt hàng này.

C. Chính sách của Nhà nước về việc bắt buộc sử dụng gạch không nung trong các đô thị sẽ làm tăng cầu về gạch không nung

D. Chính sách yêu cầu sử dụng gạch không nung không làm thay đổi cấu trúc cung của thị trường gạch nung.

Đáp án:

a) đúng

b) sai

c) đúng

d) sai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *