Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Posted by

Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Câu 1. Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ
A. nộp thuế.
B. đầu tư các dự án kinh tế.
C. đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.
D. thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Đáp án: A
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ pháp lí, như: tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ bảo mệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,…
Câu 2. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?
A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
B. Tham gia bảo vệ môi trường.
C. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
D. Hỗ trợ người già neo đơn.

Đáp án: B
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ pháp lí, như: tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ bảo mệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,…
Câu 3. Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Lựa chọn giao dịch dân sự.
B. Bí mật xác lập di chúc thừa kế.
C. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
D. Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

Đáp án: C
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ pháp lí, như: tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ bảo mệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,…

Trắc nghiệm KTPL 11 Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Câu 4. Quyền nào của công dân được đề cập đến trong khái niệm sau đây: “Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật”?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
C. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
D. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

Đáp án: C
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật nghĩa là mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc – điều này thể hiện công dân bình đẳng về
A. danh dự cá nhân.
B. phân chia quyền lợi
C. địa vị chính trị.
D. nghĩa vụ pháp lí.

Đáp án: D
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ pháp lí, như: tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ bảo mệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,…

Câu 6. Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,… – điều này thể hiện
A. công dân bình đẳng về quyền.
B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
D. quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.

Đáp án: B
Bất kì công dân nào cũng có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nghĩa vụ nộp thuế,… – điều này thể hiện công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

Câu 7. Trong trường hợp dưới đây, các bạn học sinh lớp 12B đã được hưởng quyền gì?
Trường hợp. Mặc dù hoàn cảnh gia đình khác nhau, sau khi có kết quả kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, các bạn học sinh lớp 12B trường trung học phổ thông Y đều đăng kí tham gia tuyển sinh đại học theo nguyện vọng của bản thân.
A. Quyền học tập.
B. Quyền ứng cử.
C. Quyền sở hữu tài sản.
D. Quyền tự do ngôn luận.

Đáp án: A
Trong trường hợp trên, các bạn học sinh lớp 12B đã được hưởng quyền bình đẳng về học tập, nghĩa là bình đẳng về quyền, vì đều được đăng kí tham gia tuyển sinh vào đại học theo nguyện vọng cá nhân.

Câu 8. Ý kiến nào dưới đây không đúng với quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?
A. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ của mọi công dân.
B. Trẻ em không có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
C. Mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật.
D. Công dân có nghĩa vụ đóng thuế.

Đáp án: B

Câu 9. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
A. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.
B. bị xử lí theo quy định của pháp luật.
C. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
D. phải tham gia lao động công ích.

Đáp án: C

Câu 10. Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Tình huống. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông.
Câu hỏi: Theo quy định của pháp luật, việc xử lí vi phạm của hai ông A và B sẽ diễn ra theo hướng nào?
A. Cả hai ông M và N đều bị xử phạt hành chính như nhau.
B. Ông N bị xử phạt hành chính nặng hơn do chức vụ cao hơn.
C. Ông M bị xử phạt hành chính nặng hơn do cấp bậc thấp hơn.
D. Ông N là thủ trưởng nên không bị xử phạt vi phạm hành chính.

Đáp án: A
Theo quy định của pháp luật: Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người lãnh đạo cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử.
=> Cả hai ông M và N đều bị xử phạt hành chính như nhau. Vì: ông M và ông N cùng phạm một lỗi (vượt đèn đỏ); mức độ vi phạm ngang nhau và hành vi vi phạm xảy ra trong một hoàn cảnh như nhau.

Câu 11. Trong trường hợp dưới đây, anh T và chị V đã được hưởng quyền gì?
Trường hợp. Anh T và chị V cùng nộp hồ sơ đăng kí thành lập công ty tư nhân. Sau khi xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh, xét thấy hồ sơ của hai cá nhân này đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh Kiên và chị Hạnh trong thời hạn quy định.
A. Quyền bầu cử và ứng cử.
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền tự do kinh doanh.
D. Quyền sở hữu tài sản.

Đáp án: C
Ở trường hợp trên, việc anh T và chị V cùng được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là thể hiện bình đẳng trong việc hưởng quyền tự do kinh doanh của công dân.

Câu 12. Trong trường hợp dưới đây, việc cơ quan thuế tỉnh B từ chối đề nghị của bà K đã thể hiện điều gì?
Trường hợp. Ông N, bà M và bà K đều có cửa hàng bán quần áo may sẵn trên cùng một tuyến phố. Đến kì thu thuế, ông N và bà M đều thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Riêng bà K luôn đề nghị cơ quan thuế ưu tiên cho chậm nộp thuế hằng tháng, vì bà là phụ nữ và kinh tế gia đình khó khăn hơn ông N và bà M. Đề nghị của bà K không được cơ quan thuế tỉnh B chấp thuận.
A. Đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của công dân.
B. Đảm bảo bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân.
C. Đảm bảo bình đẳng trong thực hiện các quyền của công dân.
D. Đảm bảo bình đẳng về quyền tự do kinh doanh của công dân.

Đáp án: A

Câu 13. Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?
Tình huống. Năm nay Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Q và P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.
A. Bạn Q và K.
B. Bạn K và P.
C. Bạn Q và P.
D. Cả 3 bạn Q, P, K.

Đáp án: C
Trong trường hợp trên, bạn Q và P đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật. Vì: mọi công dân trong độ tuổi đều phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.
– Bạn K đã vi phạm quy định ông dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật. Vì: việc bố của K nộp thuế là thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của người kinh doanh, còn K cũng như Q và P đều phải thực hiện đăng kí nghĩa vụ quân sự, thực hiện đúng nghĩa vụ công dân, không phân biệt.

Câu 14. Trường hợp nào dưới đây thể hiện việc vi phạm quy định công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?
Trường hợp 1. Anh B là con trai của chủ tịch tỉnh X, anh B cùng với chị C có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác. Khi đưa ra xét xử thấy hành vi của anh B có tính chất dã man, còn chị C là đồng phạm. Vì vậy toà tuyên án anh B là 2 năm 4 tháng tù còn chị C bị tuyên mức án là 1 năm 7 tháng tù.
Trường hợp 2. Doanh nghiệp A có hành vi trốn thuế, sau khi điều tra và phát hiện doanh nghiệp A đã cấu kết với một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện trót lọt các hành vi này. Cơ quan điều tra đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lý một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.
Trường hợp 3. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông. Khi bị anh C (cảnh sát giao thông) lập biên bản, ông N đã lợi dụng chức vụ và những mối quan hệ của mình để tác động tới anh C. Kết quả là: ông N không bị xử phạt trong khi ông M phải nộp phạt 400.000 đồng.
A. Trường hợp 1.
B. Trường hợp 2.
C. Trường hợp 3.
D. Cả 3 trường hợp.

Đáp án: C

Câu 15. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống con người và xã hội, ngoại trừ việc
A. tạo điều kiện để công dân được sống an toàn, lành mạnh.
B. là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.
C. giúp bảo vệ lợi ích của một nhóm thiểu số người trong xã hội.
D. tạo sự công bằng, không bị phân biệt đối xử giữa mọi công dân.

Đáp án: C

Câu 16. Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
A. Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật.
B. Công ty M buộc chị K thôi việc trong thời gian đang nuôi con tám tháng tuổi.
C. Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh B.
D. Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.

Đáp án: D
– Đồng bào các dân tộc thiểu số thường sinh sống tại những địa bàn còn nhiều khó khăn về kinh tế; thông tin liên lạc và cơ sở vật chất cho giáo dục còn nhiều thiếu thốn, lạc hậu hơn so với các khu vực khác trong cả nước; mặt khác, do kinh tế khó khăn và nhận thức của một bộ phận đồng bào còn hạn chế, nên nhiều gia đình chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập của con, em => Vì vậy, việc nhà nước Việt Nam ban hành và thực hiện chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh người dân tộc thiểu số có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. Những chính sách ưu tiên này sẽ tạo điều kiện thuận lợi để học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa,… có thể tiếp tục học tập, lĩnh hội tri thức như mọi công dân khác. Qua đó, góp phần tích cực vào việc nâng cao dân trí, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng trong cả nước.

Câu 17: Theo em, quyền bình đẳng là gì?

A.Quyền bình đẳng là quyền mà không phải công dân nào cũng có được
B. Quyền bình đẳng là một quyền cơ bản của con người, là quyền được xác lập tư cách con người trước pháp luật, không bị pháp luật phân biệt đối xử, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trước pháp luật
C. Là quyền và nghĩa vụ của các công dân phải thực hiện khi đủ tuổi thành niên
D. Là một tập hợp các quy chuẩn mà tất cả mọi người đều phải thực hiện

Đáp án: B

Câu 18: Đâu được coi là sự bình đẳng về pháp lí, trách nhiệm của công dân?

A. Các công dân đều có quyền được đến trường
B. Các công dân đều được phép theo tín ngưỡng tôn giáo riêng của mình
C. Nếu công dân có các hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật
D. Mọi công dân đều không bị đối xử phân biệt về địa vị xã hội

Đáp án: C

Câu 19: Theo em, hai người có mức sống khác nhau cùng vi phạm một lỗi thì sẽ bị phạt như thế nào bởi luật nhà nước hiện hành?

A. Theo em, dù hai người có mức sống khác nhau nhưng nếu vi phạm thì sẽ bị phạt tương tự nhau vì các quyền thực hiện trách nhiệm pháp lí của mỗi người là như nhau
B. Người có mức sống thấp hơn sẽ bị phạt ít hơn
C. Người có mức sống cao hơn sẽ bị phạt nhiều hơn
D. Người có mức sống thấp hơn sẽ được xem xét và áp dụng các phạt không bị ảnh hưởng nhiều đến kinh tế

Đáp án: A

Câu 20: Mọi doanh nghiệp đều có thể tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng trong?

A. Trong lao động
B. Trong kinh doanh
C. Trong tài chính
D. Trong tổ chức

Đáp án: B

Câu 21: Bình đẳng trong quan hệ thân nhân giữa vợ và chồng được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

A. Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình
B. Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau
C. Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con
D. Người vợ cần làm công việc của gia đình nhiều hơn chồng để tạo điều kiện cho chồng phát triển

Đáp án: B

Câu 22: Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là?

A. Cha mẹ không phân biệt đối xử giữa các con
B. Cha mẹ có quyền yêu thương con gái nhiều hơn con trai
C. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai
D. Cha me yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

Đáp án: A

Câu 23: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự bình đẳng giữa cha mẹ và con cái?

A. Cha mẹ cần tạo điều kiện học tập cho cả con gái và con trai
B. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ như con nuôi
C. Cha mẹ cần tôn trọng ý kiến của con
D. Cha mẹ có quyền yêu con gái hơn con trai

Đáp án: D

Câu 24: Vì sao cần quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

A. Để chứng mình cho các nước bạn thấy rằng thể chế chính trị của nước ta tốt, đáng để học tập
B. Thể hiện sự phân biệt đối với những thành phần không cùng đẳng cấp chung
C. Thể hiện sự tôn trọng sự khác biệt giữa các công dân trước pháp luật, không ai bị đối xử phân biệt, ai cũng có điều kiện như nhau để phát triển, vươn lên
D. Để chứng minh cho các quốc gia khác thấy rằng công dân của nước ta được đối xử rất tốt, được sống trong điều điện ấm no, tự do sống và tự phát triển

Đáp án: C

Trắc nghiệm đúng sai KTPL 11 Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Câu 1: Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D dưới đây.

A. Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

B. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

C. Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng về dân tộc.

D. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng trong sản xuất.

Đáp án:

A. Đúng

B. Đúng

C. Sai

D. Sai

Câu 2: Nhận định nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

A. Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau khi đạt độ tuổi nhất định.

B. Công dân nào cũng được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

C. Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

D. Mọi công dân vi phạm cùng một quy định của pháp luật phải chịu pháp lí như nhau. chịu trách trách nhiệm.

Đáp án:

A. Sai

B. Sai

C. Đúng

D. Đúng

Câu 3: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.

A. Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật.

B. Công ty M buộc chị K thôi việc trong thời gian đang nuôi con tám tháng tuổi.

C. Khi vượt đèn đỏ, anh K vẫn bị xử phạt mặc dù anh là con chủ chủ tịch tỉnh B.

D. Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.

Đáp án:

A. Đúng

B. Đúng

C. Sai

D. Sai

Câu 4: Lựa chọn đúng hoặc sai cho các đáp án A, B, C, D.

A. Quyền bình đẳng của công dân chỉ áp dụng cho những người có địa vị xã hội cao.

B. Công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định, không phụ thuộc vào địa vị xã hội hay thành phần.

C. Những người có tín ngưỡng khác nhau có thể bị đối xử khác nhau trước pháp luật.

D. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật giúp tôn trọng sự khác biệt và tạo điều kiện cho mọi người phát triển.

Đáp án:

A. Sai

B. Đúng

C. Sai

D. Đúng

Câu 5: Đâu là tình huống thực hiện đúng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý A, B, C, D.

A. Cảnh sát giao thông xử phạt anh A vì hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, dù anh là bạn của họ.

B. Chị B và anh C đều vi phạm quy định về trật tự công cộng, cả hai đều bị xử phạt hành chính theo đúng quy định mà không có bất kỳ sự phân biệt nào về giới tính.

C. Ông D được miễn truy cứu trách nhiệm pháp lý vì ông là chủ doanh nghiệp lớn, mặc dù đã có hành vi gian lận thuế.

D. Một trường đại học từ chối nhận sinh viên E vì sinh viên này xuất thân từ vùng nông thôn và không có điều kiện kinh tế tốt.

Đáp án:

A. Đúng

B. Đúng

C. Sai

D. Sai

Câu 6: Đọc tình huống sau, em hãy chọn đúng hoặc sai trong mỗi nhận xét A, B, C, D:

Anh H và chị M đều bị bắt gặp khi đang vứt rác bừa bãi ra đường. Cả hai đều bị lập biên bản vi phạm và bị phạt tiền. Tuy nhiên, khi xét duyệt, chính quyền địa phương chỉ phạt chị M vì chị không có người thân trong chính quyền, trong khi anh H được miễn phạt vì anh là cháu của một quan chức trong ủy ban.

A. Việc chỉ xử phạt chị M và không phạt anh H là hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật, vì cả hai đều có cùng hành vi vi phạm nhưng lại bị đối xử khác nhau dựa trên mối quan hệ cá nhân.

B. Việc chính quyền miễn phạt cho anh H vì anh có người thân trong chính quyền là hợp lý, vì đó là một quyền lợi đặc biệt dành cho người có quan hệ với quan chức.

C. Chỉ phạt chị M và không phạt anh H là hợp pháp, vì chị M không có quyền miễn trừ nào.

D. Trong tình huống này, quyền bình đẳng về trách nhiệm pháp lý của công dân đã bị vi phạm, khi chính quyền không xử phạt anh H một cách công bằng.

Đáp án:

A. Đúng

B. Sai

C. Sai

D. Đúng

Câu 7: Đọc tình huống sau, em hãy lựa chọn đúng, sai cho nhận xét A, B, C, D.

P và C là bạn thân, cùng đủ 18 tuổi. P không thi đỗ đại học nên ở nhà làm thợ mộc cùng bố, còn C thì thi đạt kết quả cao nên đã đến thành phố học đại học. Một thời gian sau, chỉ có P là thực hiện nghĩa vụ quân sự, nhập ngũ phục vụ trong Quân đội, còn C được tạm hoãn gọi nhập ngũ và vẫn tiếp tục học ở trường đại học. Có người nói đây là biểu hiện bất bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ của công dân.

A. Tình huống trên không vi phạm quyền bình đẳng trước pháp luật vì theo quy định, sinh viên đang theo học đại học được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự cho đến khi hoàn thành việc học, do đó C được tạm hoãn là hợp pháp.

B. Việc P thực hiện nghĩa vụ quân sự trong khi C được tạm hoãn là do pháp luật quy định rõ ràng về các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, không phải là biểu hiện của bất bình đẳng.

C. Tình huống trên là bất bình đẳng vì cả P và C đều đủ tuổi và đủ điều kiện nhập ngũ, nhưng chỉ có P phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trong khi C được tạm hoãn mà không có lý do chính đáng.

D. Tình huống trên là bất bình đẳng vì cả P và C đều đủ tuổi và đủ điều kiện nhập ngũ, nhưng chỉ có P phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trong khi C được tạm hoãn mà không có lý do chính đáng.

Đáp án:

A. Đúng

B. Đúng

C. Sai

D. Sai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *