Trắc nghiệm KTPL 12 Bài 14 Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế
Câu 1. Đoạn trường hợp dưới đây đề cập đến nguyên tắc cơ bản nào trong pháp luật quốc tế?
Thông tin. Tháng 3 năm 2018, Việt Nam cùng 10 quốc gia khác chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Thực hiện các cam kết về lao động khi gia nhập CPTPP, Việt Nam đã ban hành Bộ luật Lao động năm 2019, bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền lao động cơ bản (quyển tự do lập hội và thương lượng tập thể thực chất, chấm dứt mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ép buộc, loại bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, chấm dứt phân biệt dối xử về việc làm và nghề nghiệp); điều kiện lao động (lương tối thiểu, giờ làm việc và an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp); bảo đảm quyền trong giải quyết tranh chấp lao động ;…
Nguồn: dẫn theo SGK Giáo dục Kinh tế và pháp luật – bộ sách Chân trời sáng tạo, trang 106
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
B. Tận tâm, thiện chí trong việc giải quyết các tranh chấp quốc tế.
C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D. Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Đáp án: B
Trường hợp trên đề cập đến nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế. Vì: Việt Nam tham gia vào một Điều ước quốc tế nội dung có những cam kết mang tính chất nghĩa vụ. Khi tham gia, Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các cam kết này thể hiện nội dung của nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Câu 2. Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau?
Thông tin. Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế.
A. Quan hệ quốc tế.
B. Hội nhập quốc tế.
C. Pháp luật quốc tế.
D. Pháp luật quốc gia.
Đáp án: C
Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của pháp luật quốc tế?
A. Là cơ sở để thiết lập các quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.
B. Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
C. Là cơ sở duy nhất để xây dựng mối quan hệ liên minh giữa các quốc gia/ chủ thể khác.
D. Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia/ chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
Đáp án: C
– Pháp luật quốc tế có những vai trò cơ bản sau:
+ Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể khác của pháp luật quốc tế phát sinh trong các lĩnh vực (chính trị, kinh tế, xã hội, … ) của đời sống quốc tế nhằm giữ gìn hoà bình, an ninh, bảo đảm nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới.
+ Là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh vực của đời sống quốc tế.
+ Là cơ sở để giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
Câu 4. Đoạn thông tin sau đề cập đến nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế?
Thông tin. Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế. Do vậy, các quốc gia sẽ sớm tìm kiếm và chỉ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, Trọng tài hoặc Toà án, thông qua các cơ quan hay tổ chức quốc tế khu vực hoặc bằng những biện pháp hoà bình khác do các bên lựa chọn.
A. Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
D. Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Đáp án: B
Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế. Do vậy, các quốc gia sẽ sớm tìm kiếm và chỉ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, Trọng tài hoặc Toà án, thông qua các cơ quan hay tổ chức quốc tế khu vực hoặc bằng những biện pháp hoà bình khác do các bên lựa chọn – đó là nội dung của nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 5. Đoạn thông tin sau đề cập đến nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế?
Thông tin. Mọi quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế như kinh tế, văn hoá, kĩ thuật và thương mại để gìn giữ hoà bình và an ninh quốc tế; khuyến khích sự tôn trọng và tuân thủ các quyền con người và tự do cơ bản trên toàn thế giới và trong việc loại trừ tất cả các hình thức phân biệt về sắc tộc và tôn giáo; khuyến khích sự ổn định và tiến bộ, lợi ích chung của các dân tộc và hợp tác quốc tế mà không có sự phân biệt về chế độ chính trị, kinh tế và văn hoá. Ngoài ra, các quốc gia là thành viên của Liên hợp quốc còn có nghĩa vụ hợp tác với Liên hợp quốc phù hợp với những điều khoản tương ứng của Hiến chương Liên hợp quốc.
A. Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
D. Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Đáp án: D
Mọi quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế như kinh tế, văn hoá, kĩ thuật và thương mại để gìn giữ hoà bình và an ninh quốc tế; khuyến khích sự tôn trọng và tuân thủ các quyền con người và tự do cơ bản trên toàn thế giới và trong việc loại trừ tất cả các hình thức phân biệt về sắc tộc và tôn giáo; khuyến khích sự ổn định và tiến bộ, lợi ích chung của các dân tộc và hợp tác quốc tế mà không có sự phân biệt về chế độ chính trị, kinh tế và văn hoá. Ngoài ra, các quốc gia là thành viên của Liên hợp quốc còn có nghĩa vụ hợp tác với Liên hợp quốc phù hợp với những điều khoản tương ứng của Hiến chương Liên hợp quốc – đó là nội dung của nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia?
A. Pháp luật quốc tế và luật quốc gia tồn tại độc lập, không liên quan gì đến nhau.
B. Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia.
C. Pháp luật quốc tế và luật quốc gia có quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau.
D. Luật quốc gia tạo cơ sở hình thành và góp phần thúc đẩy pháp luật quốc tế phát triển.
Đáp án: A
– Pháp luật quốc tế và luật quốc gia có quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau.
+ Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế.
+ Luật quốc gia tạo cơ sở cho sự hình thành và góp phần thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế. Quy định trong các đạo luật của quốc gia phải phù hợp, không được trái với quy định của pháp luật quốc tế.
Câu 7. Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế là nội dung nào dưới đây của mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia?
A. Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia.
B. Pháp luật quốc gia phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.
C. Pháp luật quốc tế là cơ sở để hoàn thiện pháp luật quốc gia.
D. Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng với nhau.
Đáp án: C
Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế đã phản ánh: pháp luật quốc tế là cơ sở để hoàn thiện pháp luật quốc gia.
Câu 8. Đoạn thông tin sau đây phản ánh về vai trò nào của pháp luật quốc tế?
Thông tin. Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ được điều chỉnh bởi Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, một điều ước quốc tế song phương được kí kết năm 2000. Quá trình đàm phán và kí kết Hiệp định này được tiến hành theo trình tự, thủ tục đã được quy định trong Công ước Viên về Luật Điều ước quốc tế năm 1969. Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và các quốc gia khác được thiết lập trên cơ sở các quy định của Công ước Viên về quan hệ ngoại giao năm 1961 và Công ước Viên về quan hệ lãnh sự năm 1963, …
Nguồn: dẫn theo SGK Giáo dục Kinh tế và pháp puật – bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 104
A. Là cơ sở để thiết lập các quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.
B. Duy trì và phát huy mối quan hệ liên minh giữa các tổ chức quốc tế phi chính phủ.
C. Là cơ sở duy nhất để xây dựng mối quan hệ liên minh giữa các quốc gia/ chủ thể khác.
D. Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia/ chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
Đáp án: A
Nội dung thông tin phản ánh vai trò của luật quốc tế trong điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia và là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh vực của đời sống quốc tế.
Câu 9. Tình huống sau đây phản ánh về vai trò nào của pháp luật quốc tế?
Tình huống. Do mâu thuẫn, tranh chấp lãnh thổ kéo dài giữa quốc gia A và quốc gia B trong nhiều năm mà chưa được giải quyết, quốc gia A đã dùng vũ lực tấn công vào lãnh thổ của quốc gia B, vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế. Quốc gia B đã yêu cầu Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc can thiệp. Căn cứ vào pháp luật quốc tế, trong đó có Hiến chương Liên hợp quốc, Hội đồng Bảo an đã ra nghị quyết yêu cầu quốc gia A tôn trọng pháp luật quốc tế, rút quân đội, lập lại hoà bình, an ninh ở quốc gia B. Quốc gia A buộc phải thực hiện nghị quyết của Liên hợp quốc, rút quân đội ra khỏi lãnh thổ quốc gia B.
Nguồn: dẫn theo SGK Giáo dục Kinh tế và pháp luật – bộ sách Cánh diều, trang 107
A. Là cơ sở để thiết lập các quan hệ ngoại giao, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.
B. Duy trì và phát huy mối quan hệ liên minh giữa các tổ chức quốc tế phi chính phủ.
C. Là cơ sở duy nhất để xây dựng mối quan hệ liên minh giữa các quốc gia/ chủ thể khác.
D. Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia/ chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
Đáp án: D
Trong vụ việc được nêu ở tình huống, pháp luật quốc tế có vai trò là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
Câu 10. Pháp luật quốc tế có mấy nguyên tắc cơ bản?
A. 7 nguyên tắc.
B. 8 nguyên tắc.
C. 9 nguyên tắc.
D. 10 nguyên tắc.
Đáp án: A
Pháp luật quốc tế có 7 nguyên tắc cơ bản, là:
– Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
– Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
– Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
– Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
– Nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
– Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
– Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Câu 11: Pháp luật quốc tế có vai trò:
A. là cơ sở để chấm dứt chiến tranh trên thế giới.
B. là cơ sở để giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế.
C. là nguồn gốc để hạn chế các cuộc xâm lược.
D. là lí do để các quốc gia yêu chuộng hòa bình.
Đáp án: B
Câu 11: Pháp luật quốc tế có mấy nguyên tắc cơ bản?
A. Bốn nguyên tắc.
B. Năm nguyên tắc.
C. Sáu nguyên tắc.
D. Bảy nguyên tắc.
Đáp án: D
Câu 12: Ý nào sau đây không phải là vai trò của pháp luật quốc tế?
A. Là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh vực của đời sống quốc tế.
B. Là cơ sở để chấm dứt chiến tranh.
C. Là cơ sở để giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
D. Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể khác của pháp luật quốc tế phát sinh trong các lĩnh vực.
Đáp án: B
Câu 13: Ý nào sau đây không đúng về pháp luật quốc tế?
A. Là hệ thống nguyên tắc và quy phạm phap luật được các quốc gia và chủ thể khác.
B. Được xây dựng trên cơ sở sự bình đẳng và tự nguyện.
C. Vai trò và nguyên tắc đã tạo nên pháp luật quốc tế.
D. Được thể hiện qua Hiến chương, hiệp định, hiệp ước, công ước, nghị định thư.
Đáp án: C
Câu 14: Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia có quan hệ như thế nào?
A. Có quan hệ song phương.
B. Có quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau.
C. Có cấu trúc khác nhau.
D. Có quan hệ biện chứng, cấu trúc khác nhau.
Đáp án: B
Câu 15: Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy luật của pháp luật
A. do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên.
B. do các quốc gia và các chủ thể pháp luật thỏa thuận xây dựng nên.
C. do các chủ thể của các ngành luật thỏa thuận xây dựng nên.
D. do các quốc gia cùng nhau quy định áp dụng.
Đáp án: A
Câu 16: “Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên jợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được quốc tế thừa nhận chung và trong những thảo thuận có hiệu lực theo nhữg nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế.” là của nguyên tắc nào dưới đây?
A. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
B. Nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
C. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
D. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Đáp án: C
Câu 17: Pháp luật quốc tế là cơ sở để thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây của các quốc gia?
A. Hợp tác giữa các quốc gia để tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng công nghiệp.
B. Hợp tác giữa các công ty của các nước để phát triển kinh tế – thương mại trong các lĩnh vực.
C. Hợp tác giữa các quốc gia về kinh tế – thương mại, khoa học kĩ thuật, công nghệ, văn hóa, giáo dục và bảo vệ môi trường.
D. Hợp tác giữa các tổ chức quốc tế và phát triển sản xuất, kinh doanh, thương mại.
Đáp án: C
Câu 18: Việt Nam đã ban hành Luật đầu tư nước ngoài năm bao nhiêu?
A. Năm 1987.
B. Năm 1988.
C. Năm 1989.
D. Năm 1990.
Đáp án: A
Câu 19: Pháp luật quốc tế tác động đến
A. sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.
B. từng quy định của pháp luật quốc gia.
C. sự xuất hiện ngành luật mới của pháp luật quốc gia.
D. các nội dung mới của pháp luật quốc gia.
Đáp án: A
Câu 20: Việc các quốc gia tham gia thành lập, xin gia nhập và rút khỏi EU không phù hợp với những nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế?
A. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác
B. Nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc
C. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
D. Nguyên tắc đoàn kết
Đáp án: D
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 Bài 14 Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế
Câu 1: Đâu là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d.
a. Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
b. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
c. Nguyên tắc đồng thuận: tất cả các cam kết của tổ chức phải dựa trên sự nhất trí của các thành viên.
d. Nguyên tắc tự nguyện: tất cả các cam kết của các quốc gia đều dựa trên cơ sở tự nguyện.
Đáp án:
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Câu 2: Lựa chọn đúng hoặc sai cho các đáp án a, b, c, d.
a. Pháp luật quốc tế không cần thiết phải tuân thủ nếu một quốc gia không đồng ý với các quy định.
b. Pháp luật quốc tế không chỉ là công cụ điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, bảo vệ quyền con người và phát triển quan hệ hợp tác giữa các quốc gia.
c. Pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế hoàn toàn tách biệt nhau.
d. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền đảm bảo rằng tất cả các quốc gia, bất kể kích thước hay sức mạnh, đều có quyền bình đẳng trong các mối quan hệ quốc tế.
Đáp án:
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Câu 3: Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy cho biết đâu là Tổ chức quốc tế có vai trò trực tiếp trong việc xây dựng và thực thi pháp luật quốc tế? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d.
a. Liên Hợp Quốc.
b. Tổ chức Thương mại Thế giới.
c. Ủy ban Olympic Quốc tế.
d. UNESCO
Đáp án:
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Câu 4: Đọc tình huống dưới đây, theo em nước M đã vi phạm nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các tình huống a, b, c, d.
Cuộc xung đột vũ trang tại quốc gia H không có dấu hiệu giảm bớt. Trước tình hình đó, Hội động Bảo an Liên hợp quốc căn cứ Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế, đã họp và soạn thảo Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an cho phép áp dụng các biện pháp cần thiết, kể cả các biện pháp quân sự để duy trì hoà bình tại quốc gia H. Trong thời gian chờ đợi Nghị quyết được thông qua, quốc gia K, thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an, đã đưa một số tàu quân sự của mình tiến vào lãnh thổ của quốc gia H.
a. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
b. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
c. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
d. Nguyên tắc dân tộc tự quyết.
Đáp án:
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Câu 5: Đọc tình huống dưới đây, theo em nước M đã vi phạm nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các tình huống a, b, c, d.
M và N là hai nước láng giềng có quan hệ thân thiết từ hàng trăm năm. Tuy nhiên, này năm gần đây, nước M muốn tạo ảnh hưởng của mình trong khu vực, đã xây , liên minh quân sự lôi kéo một số nước vào liên minh với mình. Nước M xây trong kế hoạch từng bước lôi kéo nước N vào liên minh và đi theo đường lối phát miền của nước mình, nhưng bị nước N từ chối. Vì thế, nước M đã không tuân theo các cam kết, hiệp định mà hai nước đã ký với nhau. Theo thời gian, quan hệ giữa hai nước ngày một xấu đi. Nước M đã xây dựng lực lượng đối kháng, âm mưu lật đổ chính nhủ nước N để thành lập một chính phủ mới thân với nước mình.
a. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
b. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
c. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
d. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
Đáp án:
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Câu 6: Pháp luật quốc tế có vai trò gì trong việc giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia trong trường hợp sau? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét a, b, c, d.
Somalia và Kenya là hai quốc gia có bờ biển tiếp liền ở khu vực Đông Phi, bên bờ Ấn Độ Dương, tranh chấp một vùng biển rộng hơn 100 000 km2. Ngày 22 -8-2014, cho rằng các hành động đơn phương của Kenya (khảo sát và khoan) trong vùng biển tranh chấp đã xâm phạm đến chủ quyền của mình, Somalia đưa vụ việc với Kenya ra Toà án Công lí Quốc tế (ICJ). Ngày 12 – 10 – 2021, ICJ công bố Phán quyết cuối cùng về phân định biển Somalia và Kenya, trong đó kết luận Kenya không vi phạm các nghĩa vụ quốc tế thông qua các hoạt động trên biển tại khu vực tranh chấp.
a. Là cơ sở để xây dựng và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa hai quốc gia trong các lĩnh vực của đời sống.
b. Là cơ sở để bảo vệ quyền con người trên toàn thế giới.
c. Là cơ sở pháp lí để giải quyết tranh chấp về lãnh thổ giữa Somalia và Kenya.
d. Ràng buộc nghĩa vụ pháp lí của các bên trong giải quyết tranh chấp giữa Somalia và Kenya.
Đáp án:
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Câu 7: Đọc tình huống dưới đây, lựa chọn đúng hoặc sai cho các nhận xét a, b, c, d.
Hai quốc gia A và B đã ký kết Hiệp định về hợp tác chống khủng bố và Hiệp định về trao đổi thông tin an ninh. Sau khi ký kết, quốc gia A ban hành Luật Chống khủng bố và Luật Bảo vệ an ninh quốc gia, nhằm cụ thể hóa các cam kết trong các hiệp định vào hệ thống pháp luật của mình. Quốc gia B thì cũng tiến hành sửa đổi, bổ sung các quy định trong Luật An ninh quốc gia để đảm bảo tuân thủ các điều khoản trong hai hiệp định đã ký.
a. Quốc gia A không cần phải ban hành luật mới để tuân thủ hiệp định, vì các cam kết quốc tế không ảnh hưởng đến luật pháp quốc gia.
b. Quốc gia B có thể chỉ cần thực hiện hiệp định mà không cần sửa đổi các quy định pháp luật của mình.
c. Quốc gia A đã thực hiện nghĩa vụ quốc tế của mình bằng cách ban hành các luật để cụ thể hóa các điều khoản trong hiệp định, thể hiện tinh thần hợp tác và tuân thủ pháp luật quốc tế.
d. Việc quốc gia B sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến an ninh quốc gia cho thấy sự cam kết của quốc gia này trong việc thực hiện nghĩa vụ theo hiệp định quốc tế, đồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác chống khủng bố.
Đáp án
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng

Để lại một bình luận