Trắc nghiệm KTPL 12 Bài 15 Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quyền chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia ven biển được thực hiện trong vùng đặc quyền kinh tế?
A. Thi hành sự kiểm soát cần thiết đối với tàu thuyền nước ngoài.
B. Thăm dò, khai thác và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
C. Lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, công trình trên biển.
D. Nghiên cứu khoa học và gìn giữ môi trường biển.
Đáp án: A
– Trong vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển thực hiện quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, quản lí và bảo tồn các tài nguyên của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế.
– Thực hiện quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển; bảo vệ và giữ gìn môi trường biển.
Câu 2. Trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, quốc gia ven biển đều có quyền tài phán nào sau đây?
A. Thi hành sự kiểm soát cần thiết đối với tàu thuyền nước ngoài.
B. Xử lí các tàu thuyền khi có hành vi vi phạm pháp luật quốc gia.
C. Thăm dò, khai thác và quản lí các tài nguyên thiên nhiên.
D. Nghiên cứu khoa học và gìn giữ môi trường biển.
Đáp án: D
Trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, quốc gia ven biển đều có quyền tài phán: nghiên cứu khoa học và gìn giữ môi trường biển.
Câu 3. Chế độ pháp lí dành cho người nước ngoài không bao gồm
A. Chế độ đối xử quốc gia.
B. Chế độ tối huệ quốc.
C. Chế độ đối xử đặc biệt.
D. Chế độ cấm vận, hạn chế.
Đáp án: D
Chế độ pháp lí dành cho người nước ngoài không bao gồm chế độ cấm vận, hạn chế.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng yêu cầu của pháp luật quốc tế đối với các quốc gia trong vấn đề cư trú chính trị?
A. Giúp đỡ những người đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
B. Không trao quyền cư trú cho những kẻ phạm tội quốc tế.
C. Giúp đỡ những người đấu tranh vì sự tiến bộ của nhân loại.
D. Trao quyền cư trú cho mọi công dân nước ngoài.
Đáp án: D
Quyền cho phép người nước ngoài cư trú chính trị là quyền riêng của mỗi quốc gia, quốc gia có toàn quyền cho phép hoặc từ chối đề nghị cho phép được cư trú chính trị. Song, pháp luật quốc tế yêu cầu các quốc gia giúp đỡ những người đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân; những người đấu tranh cho sự tiến bộ của thế giới; đồng thời không trao quyền cư trú cho những kẻ phạm tội quốc tế.
Câu 5. Đoạn thông tin dưới đây đề cập đến vấn đề gì?
Thông tin. Vào cuối năm 2023, trước tình hình tại Myanmar có nhiều diễn biến phức tạp, đe doạ an toàn tính mạng của công dân Việt Nam tại khu vực này, Bộ Công an đã phối hợp với Cục Lãnh sự, Đại sứ quán Việt Nam tại Myanmar xác minh, cấp hộ chiếu và tổ chức các chuyến bay đưa hàng trăm công dân Việt Nam từ Myanmar về nước.
Nguồn: dẫn theo SGK Giáo dục Kinh tế và pháp puật – bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 115
A. Các hoạt động bảo hộ công dân của Việt Nam tại Myanmar.
B. Mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị giữa Việt Nam và Myanmar
C. Chính phủ Việt Nam chia sẻ khó khăn với chính quyền Myanmar.
D. Chính sách về cư trú chính trị dành cho người nước ngoài tại Myanmar.
Đáp án: A
Đoạn thông tin trên đề cập đến các hoạt động bảo hộ công dân của Việt Nam tại Myanmar.
Câu 6. Đối tượng dân cư nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau đây?
Thông tin. Địa vị pháp lí ở nước sở tại rất thấp, họ không được hưởng các quyền dân sự và lao động mà người nước ngoài được hưởng; họ cũng không được hưởng sự bảo hộ ngoại giao của bất kì nước nào.
A. Công dân nước sở tại.
B. Người không quốc tịch.
C. Người lao động nước ngoài.
D. Công dân nước ngoài.
Đáp án: B
Người không quốc tịch là người không có quốc tịch của bất kì nước nào. Địa vị pháp lí của người không quốc tịch ở nước sở tại rất thấp, họ không được hưởng các quyền dân sự và lao động mà người nước ngoài được hưởng; họ cũng không được hưởng sự bảo hộ ngoại giao của bất kì nước nào.
Câu 7. Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền nội thuỷ, có chiều rộng không vượt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển là vùng biển nào dưới đây?
A. Lãnh hải
B. Biển quốc tế.
C. Biển quốc gia.
D. Vùng tiếp giáp nội thuỷ.
Đáp án: A
Lãnh hải là vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền nội thuỷ, có chiều rộng không vượt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.

Câu 8. Tàu thuyền nước ngoài được hưởng quyền gì trong lãnh hải của quốc gia ven biển?
A. Qua lại liên tục.
B. Qua lại vô hại.
C. Qua lại hoà bình.
D. Qua lại tự do.
Đáp án: B
Tàu thuyền nước ngoài được hưởng quyền qua lại vô hại trong lãnh hải của quốc gia ven biển
Câu 9. Đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa,… – được gọi là
A. Biên giới quốc gia trên bộ.
B. Biên giới quốc gia trên biển.
C. Biên giới quốc gia trên không.
D. Biên giới quốc gia trong lòng đất.
Đáp án: A
Đường biên giới được xác định trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa,… – được gọi là biên giới quốc gia trên bộ.
Câu 10. Mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời – được gọi là
A. Biên giới quốc gia trên bộ.
B. Biên giới quốc gia trên biển.
C. Biên giới quốc gia trên không.
D. Biên giới quốc gia trong lòng đất.
Đáp án: C
Biên giới quốc gia trên không: là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.
Câu 11. Theo chế độ đối xử quốc gia, người nước ngoài được hưởng các quyền về dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân nước sở tại, nhưng bị hạn chế các quyền về chính trị như:
A. quyền bầu cử, ứng cử,…
B. quyền tự do ngôn luận.
C. quyền tự do kinh doanh.
D. quyền tiếp cận thông tin.
Đáp án: A
Theo chế độ đối xử quốc gia, người nước ngoài được hưởng các quyền về dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân nước sở tại, nhưng bị hạn chế các quyền về chính trị như: quyền bầu cử, ứng cử,…
Câu 12. Chế độ đối xử đặc biệt thường được áp dụng với đối tượng dân cư nào sau dây?
A. Công dân nước sở tại.
B. Người không quốc tịch.
C. Viên chức của các cơ quan đại diện ngoại giao ở nước sở tại.
D. Doanh nhân nước ngoài đang sản xuất, kinh doanh tại nước sở tại.
Đáp án: C
Theo chế độ đối xử đặc biệt, người nước ngoài được hưởng các quyền ưu đãi đặc biệt mà chính công dân nước sở tại cũng không được hưởng. Chế độ này được dành cho viên chức của các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự và viên chức của các tổ chức quốc tế ở nước sở tại.
Câu 13. Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia bao gồm
A. vùng nội thủy và lãnh hải.
B. vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
C. vùng lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải.
D. vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Đáp án: A
Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia bao gồm vùng nội thủy và lãnh hải.
Câu 14. Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở của quốc gia ven biển là vùng biển nào dưới đây?
A. Lãnh hải.
B. Đặc quyền kinh tế.
D. Tiếp giáp lãnh hải.
C. Nội thủy.
Đáp án: B
Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở của quốc gia ven biển
Câu 15: Đối tượng cư dân nào được đề cập đến trong đoạn thông tin sau đây?
Địa vị pháp lí ở nước sở tại rất thấp, họ không được hưởng các quyền dân sự và lao động mà người nước ngoài được hưởng; họ cũng không được hưởng sự bảo hộ ngoại giao của bất kì nước nào.
A. Công dân nước sở tại.
B. Người không quốc tịch.
C. Người lao động nước ngoài.
D. Công dân nước ngoài.
Đáp án: B
Câu 16: Đâu không phải là chế độ pháp lí dành cho người nước ngoài?
A. Gồm chế độ đãi ngộ quốc gia áp dụng trong các lĩnh vực chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa.
B. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc chủ yếu được áp dụng trong lĩnh vực thương mại và hàng hải.
C. Chế độ đãi ngộ đặc biệt được áp dụng đối với các cơ quan, nhân viên ngoại giao và lãnh sự ở nước ngoài.
D. Bao gồm các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp hoặc luật cơ bản của Nhà nước.
Đáp án: D
Câu 17: Trường hợp mất quốc tịch nào dưới đây là biện pháp trừng phạt của Nhà nước?
A. Bị tước quốc tịch.
B. Không có trường hợp nào.
C. Thôi quốc tịch.
D. Nhập tịch nức khác.
Đáp án: A
Câu 18: Ý nào sau đây không đúng khi nói công pháp quốc tế về lãnh thổ và biên giới quốc gia?
A. Lãnh thổ quốc gia là các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn hoàn, tuyệt đối hay riêng biệt của nhiều quốc gia.
B. Chủ quyền của quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở hai phương diện.
C. Tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ tôn trọng quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ của quốc gia khác.
D. Chế độ pháp lí biên giới của mỗi quốc gia đều được quy định trong pháp luật quốc gia đó và các điều ước quốc tế giữa quốc gia đó với các quốc gia có chung đường biên giới.
Đáp án: A
Câu 19: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng yêu cầu của pháp luật quốc tế đối với các quốc gia trong vấn đề cư trú chính trị?
A. Giứp đỡ những người đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân.
B. Không trao quyền cư trú cho những kẻ phạm tội quốc tế.
C. Giúp đỡ những người đấu tranh vì sự tiến bộ của nhân loại.
D. Trao quyền cư trú cho mọi công dân nước ngoài.
Đáp án: D
Câu 20: Vào cuối năm 2023, trước tình hình tại Myanmar có nhiều diễn biến phức tạp, đe doạ an toàn tính mạng của công dân Việt Nam tại khu vực này, Bộ Công an đã phối hợp với Cục Lãnh sự, Đại sứ quán Việt Nam tại Myanmar xác minh, cấp hộ chiếu và tổ chức các chuyến bay đưa hàng trăm công dân Việt Nam từ Myanmar về nước.
A. Các hoạt động bảo hộ công dân của Việt Nam tại Myanmar.
B. Mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị giữa Việt Nam và Myanmar
C. Chính phủ Việt Nam chia sẻ khó khăn với chính quyền Myanmar.
D. Chính sách về cư trú chính trị dành cho người nước ngoài tại Myanmar.
Đáp án: A
Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 Bài 15 Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia
Câu 1: Lựa chọn đúng, sai trong các câu a, b, c, d dưới đây:
Tối 19/7/2019, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Lê Thị Thu Hằng xác nhận: tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc đã có hành vi vi phạm vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam ở khu vực phía nam Biển Đông. Đây là vùng biển hoàn toàn của Việt Nam, được xác định theo đúng các quy định của Công ước của Liên Hiệp Quốc (LHQ) về Luật biển 1982 mà Việt Nam và Trung Quốc đều là thành viên. Việt Nam đã tiếp xúc nhiều lần với phía Trung Quốc ở các kênh khác nhau, trao công hàm phản đối, kiên quyết yêu cầu chấm dứt ngay các hành vi vi phạm, rút toàn bộ tàu ra khỏi vùng biển Việt Nam. Việt Nam yêu cầu Trung Quốc tôn trọng quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam vì quan hệ hai nước và ổn định, hòa bình ở khu vực. Các lực lượng chức năng trên biển của Việt Nam tiếp tục triển khai nhiều biện pháp phù hợp thực thi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán một cách hòa bình, đúng pháp luật nhằm bảo vệ vùng biển Việt Nam.
a) Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa là các vùng biển chủ quyền quốc gia của Việt Nam nên nước ta có chủ quyền đầy đủ và tuyệt đối.
b) Trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, nước ta không được quyền hợp tác với các nước để khai thác vùng biển này.
c) Hoạt động khai thác thăm dò của Trung Quốc là vi phạm quyền chủ quyền của Việt Nam.
d) Trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, các hoạt động giao thương hàng hải của nước khác phải xin phép Việt Nam.
Đáp án
a, b, d sai
c đúng
Câu 2: Đọc các tình huống dưới đây, đâu là tình huống thực hiện Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và biên giới quốc gia, luật biển quốc tế? Lựa chọn đúng hoặc sai cho các tình huống a, b, c, d.
a. Quốc gia A có một tàu thương mại đang di chuyển qua lãnh hải của quốc gia B. Tàu này không gây ra bất kỳ hành vi nào gây tổn hại đến an ninh hoặc vi phạm pháp luật của quốc gia B.
b. Một nhà đầu tư từ quốc gia D đến sinh sống và làm việc tại quốc gia E. Người này cho rằng mình không phải tuân theo pháp luật của quốc gia E vì anh ta là người nước ngoài. Anh ta tự ý bỏ qua các quy định về thuế và xuất nhập cảnh của quốc gia E.
c. Quốc gia F, không có biển, nhưng lại tuyên bố quyền thăm dò và khai thác tài nguyên dầu mỏ trên thềm lục địa của quốc gia G, nằm cách bờ biển của G 80 hải lý.
d. Quốc gia C phát hiện tài nguyên dầu mỏ trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, cách bờ biển 150 hải lý. Quốc gia C bắt đầu thăm dò và khai thác tài nguyên này mà không cần xin phép bất kỳ quốc gia nào khác.
Đáp án:
a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Câu 3: Lựa chọn đúng, sai trong các câu a, b, c, d dưới đây:
Chị Jangmi và chị Minjun mang quốc tịch Hàn Quốc, thường trú ở Việt Nam từ nhiều năm nay và hoạt động quản lí kinh doanh trong khu công nghiệp Hàn Quốc tại tỉnh H. Khi ở Việt Nam, chị Jangmi và chị Minjun có các quyền và nghĩa vụ như công dân Việt Nam, như quyền bình đẳng trước pháp luật, quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế, quyền được pháp luật bảo hộ về danh – và nhân phẩm, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; nhưng hai chị lại không có các quyền như quyền bầu cử và ứng cử, quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền biểu tình, quyền được bảo đảm an sinh xã hội,… không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự như công dân Việt Nam. Bên cạnh đó trong thời gian kinh doanh tại Việt Nam, chị Jangmi và chị Minjun được hưởng các quyền lợi và ưu đãi về các loại thuế quan đối với hoạt động kinh doanh của họ.
a) Chị Jangmi và chị Minjun hoàn toàn bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như công dân Việt Nam.
b. Công dân Jangmi và chị Minjun vừa được hưởng chế độ đãi ngộ quốc gia vừa được hưởng chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
c) Chị Jangmi và chị Minjun là công dân Hàn Quốc nên hai người không chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam.
d) Trong thời gian chị Jangmi và chị Minjun sống ở Việt Nam, hai người vẫn phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật Hàn Quốc.
Đáp án
b, d đúng
a, c sai
Câu 4: Lựa chọn đúng, sai trong các câu a, b, c, d dưới đây:
Theo quy định của pháp luật Việt Nam cũng như các nước, người nước ngoài được hưởng các chế độ pháp lí, trong đó có chế độ tối huệ quốc. Nội dung cơ bản của chế độ tối huệ quốc là người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài được hưởng một chế độ mà nước sở tại dành cho người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài của bất kì nước thứ ba nào đang được hưởng và sẽ được hưởng trong tương lai. Theo chế độ tối huệ quốc thì người nước ngoài cũng như pháp nhân nước ngoài được hưởng đầy đủ và hoàn toàn các quyền hợp pháp mà một quốc gia đã dành và sẽ dành cho bất kì một nhóm người nước ngoài cũng như pháp nhân nước ngoài đang sinh sống hay hoạt động tại lãnh thổ của quốc gia đó. Như vậy, chế độ tối huệ quốc đưa lại các điều kiện cũng như các tiêu chuẩn pháp lí như nhau (theo nghĩa bình đẳng, bình quyền) cho người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài của các quốc gia đã kì kết với nhau hiệp định mà trong đó có quy định chế độ này.
a) Chế độ tối huệ quốc là một trong số chế độ pháp lí nằm trong công pháp quốc tế về dân cư.
b) Chế độ tối huệ quốc thường được áp dụng trong lĩnh vực thương mại, hàng hải.
c) Theo chế độ tối huệ quốc thì mọi người nước ngoài sinh sống tại quốc gia đó đều được hưởng chế độ này.
d) Người nước ngoài sang Việt Nam học tập phải chịu trách nhiệm pháp lí khi vi phạm pháp luật.
Đáp án
a, b, d đúng
C sai
Câu 5: Lựa chọn đúng, sai trong các câu a, b, c, d dưới đây:
Vịnh Thái Lan là một biển nửa kín, nằm ở phía Tây Nam Biển Đông, giới hạn bởi bờ biển của bốn nước: Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. Tháng 9/1992, Việt Nam và Thái Lan bắt đầu tiến hành đàm phán phân định vùng biển giữa hai nước trên cơ sở Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. Sau 9 vòng đàm phán, hai bên kết thúc đàm phán với việc kí Hiệp định về phân định ranh giới biển giữa hai nước vào ngày 09/8/1997, có hiệu lực kể từ ngày 26/02/1998. Theo Hiệp định, hai bên giải quyết dứt điểm cả vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa chồng lấn, theo đó Việt Nam hưởng 32,5% diện tích khu vực chồng lấn giữa hai nước.
a) Hiệp định về phân định ranh giới biển giữa hai nước Việt Nam và Thái Lan và văn bản pháp luật quốc tế.
b) Vịnh Thái Lan là khu vực nội thủy của bốn nước: Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Malaysia.
c) Thái Lan không có quyền tài phán đối với tất cả các hoạt động hàng hải diễn ra tại Vịnh Thái Lan.
d) Việc Việt Nam và Thái Lan ký hiệp định phân giới biển mà không ký kết với Campuchia và Malaysia là vi phạm công ước quốc tế về Luật biển.
Đáp án
a, b, d sai
c đúng

Để lại một bình luận