Trắc nghiệm KTPL 12 Bài 16 Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế

Posted by

Trắc nghiệm KTPL 12 Bài 16 Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế

Câu 1. Các bên giao kết hợp đồng có nghĩa vụ thực thi các cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng – đó là nội dung của nguyên tắc nào trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế?
A. Tự do giao kết hợp đồng.
B. Thiện chí, trung thực.
C. Tự do hóa thương mại.
D. Tuân thủ hợp đồng đã giao kết.

Đáp án: D
Tuân thủ hợp đồng đã giao kết có nghĩa là các bên giao kết hợp đồng có nghĩa vụ thực thi các cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng.

Câu 2. Một quốc gia thành viên của WTO dành sự đối xử bình đẳng, không phân biệt giữa các quốc gia thành viên cũng như giữa hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp trong nước và hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp nước ngoài – đó là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?
A. Thương mại không phân biệt đối xử.
B. Tự do hóa thương mại.
C. Cạnh tranh công bằng.
D. Minh bạch, ổn định trong thương mại.

Đáp án: A
Một quốc gia thành viên của WTO dành sự đối xử bình đẳng, không phân biệt giữa các quốc gia thành viên cũng như giữa hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp trong nước và hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp nước ngoài – đó là nội dung của nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử.

Câu 3. Hành vi của nước V trong trường hợp dưới đây đã tuân thủ nguyên tắc nào của tổ chức thương mại quốc tế?
Trường hợp. Kể từ khi trở thành thành viên của WTO, nước V đã từng bước xoá bỏ tất cả những biện pháp theo cam kết mà trước đây nước V áp dụng để bảo hộ đối với hàng hoá và dịch vụ của nước mình, hạn chế việc xâm nhập của hàng hoá, dịch vụ tương tự của nước ngoài.
A. Thương mại không phân biệt đối xử.
B. Tự do hóa thương mại.
C. Cạnh tranh công bằng.
D. Minh bạch, ổn định trong thương mại.

Đáp án: A
Nước V trong trường hợp trên đã tuân thủ đúng nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử.
+ Bởi theo chế độ đối xử quốc gia thì nước thành viên sẽ dành cho sản phẩm tương tự, dịch vụ tương tự, nhà cung cấp tương tự của các nước thành viên khác của WTO những ưu đãi không kém hơn so với ưu đãi mà nước đó đang và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước mình.
+ Do vậy, việc nước V xoá bỏ những biện pháp bảo hộ đối với hàng hoá và dịch vụ của nước mình, tạo điều kiện cho hàng hoá và dịch vụ của các nước thành viên khác của WTO vào nước mình được hưởng các quy chế như của nước mình là phù hợp.

Câu 4. Các nước đang và chậm phát triển được hưởng một số quyền ưu đãi đặc biệt hoặc quyền được đối xử nương nhẹ hơn trong các hoạt động thương mại quốc tế – đó là nguyên tắc nào của WTO?
A. Mở cửa thị trường, tự do hóa thương mại.
B. Ưu đãi dành cho các nước đang phát triển.
C. Thương mại không phân biệt đối xử.
D. Minh bạch, ổn định trong thương mại.

Đáp án: B
Nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển cho phép các nước đang và chậm phát triển được hưởng một số quyền ưu đãi đặc biệt hoặc quyền được đối xử nương nhẹ hơn trong các hoạt động thương mại quốc tế.

Câu 5. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên tắc của hợp đồng thương mại quốc tế?
A. Tự do giao kết hợp đồng.
B. Thiện chí, trung thực.
C. Không phân biệt đối xử.
D. Tuân thủ hợp đồng đã kí.

Đáp án: C
Hợp đồng được giao kết theo các nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng; thiện chí, trung thực; tuân thủ hợp đồng đã giao kết.

Câu 6. Nguyên tắc tự do hoá thương mại của WTO không bao gồm nội dung nào dưới đây?
A. Loại bỏ các biện pháp thuế quan cản trở tự do hoá thương mại.
B. Mở cửa thị trường trong nước cho các loại hàng hoá nước ngoài.
C. Loại bỏ hoàn toàn thuế đối với hàng hoá của tất cả các nước.
D. Mở cửa thị trường trong nước cho dịch vụ và đầu tư nước ngoài.

Đáp án: C
Nguyên tắc tự do hoá thương mại của WTO không bao gồm nội dung loại bỏ hoàn toàn thuế đối với hàng hoá của tất cả các nước.

Câu 7. Tăng cường cạnh tranh lành mạnh giữa các quốc gia thành viên WTO, các nước thành viên tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau – đó là nội dung nguyên tắc nào của WTO?
A. Tự do hóa thương mại.
B. Cạnh tranh công bằng.
C. Thương mại không phân biệt đối xử.
D. Minh bạch, ổn định trong thương mại.

Đáp án: B
Cạnh tranh công bằng có nghĩa là tăng cường cạnh tranh lành mạnh giữa các quốc gia thành viên WTO, các nước thành viên tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau.

Câu 8. Các nước thành viên phải thông báo, trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO – đó là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?
A. Tự do hóa thương mại.
B. Cạnh tranh công bằng.
C. Thương mại không phân biệt đối xử.
D. Minh bạch, ổn định trong thương mại.

Đáp án: D
Nguyên tắc minh bạch, ổn định trong thương mại yêu cầu các nước thành viên phải thông báo, trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO.

Trắc nghiệm KTPL 12 Bài 16 Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế

Câu 9. Trong trường hợp sau đây, chủ thể nào đã tuân thủ nguyên tắc thiện chí và trung thực trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế?
Trường hợp. Doanh nghiệp D (nước Y) do quá tin tưởng vào công ty môi giới nên đã bỏ qua công đoạn kiểm tra thông tin đối tác, đồng ý bán cho Công ty G (nước E) 300 tấn gạo. Sau khi Doanh nghiệp D gửi 300 tấn gạo đi cho Công ty G thì mới phát hiện Công ty G không có khả năng thanh toán, đang chờ tuyên bố phá sản.
A. Công ty D.
B. Công ty G.
C. Cả công ty D và công ty G.
D. Không có chủ thể nào tuân thủ.

Đáp án: A
Công ty D tuân thủ, còn Công ty G vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực trong giao kết hợp đồng thương mại vì Công ty G biết rõ là mình không có khả năng thanh toán nhưng vẫn giao kết mua 300 tấn gạo. Như vậy, Công ty G đã lừa dối Công ty D.

Câu 10. Nội dung nào trong nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng không được thể hiện trong trường hợp sau đây?
Trường hợp. Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên, sau khi thoả thuận, thống nhất Công ty X của Nhật Bản đã giao kết hợp đồng bằng văn bản bán cho Công ty V của Việt Nam 1.000 xe ôtô với giá là 30.000 USD/một xe. Công ty X giao xe cho Công ty V tại cảng Hải Phòng, Công ty V sau khi nhận đủ số xe như đã thoả thuận thì thanh toán cho Công ty X thông qua chuyển khoản. Các bên thống nhất không áp dụng Công ước Viên (CISG 1980) mà chọn luật của Singapore để điều chỉnh hợp đồng và Trọng tài thương mại của Việt Nam để giải quyết nếu có tranh chấp. Các bên đã nghiêm chỉnh thực hiện một cách trung thực, đầy đủ, chính xác các cam kết trong hợp đồng cho nhau như đã thoả thuận.
A. Tự do lựa chọn đối tác.
B. Thỏa thuận hình thức của hợp đồng.
C. Tự do lựa chọn điều luật điều chỉnh cho hợp đồng.
D. Các bên tham gia với tinh thần thiện chí, trung thực.

Đáp án: D
– Những nội dung của nguyên tắc tự do hợp đồng được thể hiện trong hợp đồng thương mại giữa Công ty X và Công ty V gồm:
+ Tự do lựa chọn đối tác (căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của đối tác), tự do thiết lập các điều khoản của hợp đồng, nội dung của hợp đồng (không bên nào ép buộc bên nào);
+ Tự do thoả thuận hình thức của hợp đồng (bằng văn bản);
+ Tự do lựa chọn luật điều chỉnh hợp đồng: không áp dụng Công ước Viên (CISG 1980) mà chọn luật của Singapore để điều chỉnh hợp đồng và trọng tài (Trọng tài thương mại của Việt Nam) để giải quyết khi có tranh chấp.
+ Cam kết, thoả thuận giữa các bên không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không gây thiệt hại cho bên thứ ba, cho lợi ích công cộng, cho lợi ích của một trong các bên trong hợp đồng hoặc cả hai bên trong hợp đồng.

Câu 11: Một quốc gia thành viên của WTO dành sự đối xử bình đẳng, không phân biệt giữa các quốc gia thành viên cũng như giữa hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp trong nước và hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp nước ngoài – đó là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?

A. Thương mại không phân biệt đối xử.
B. Tự do hóa thương mại.
C. Cạnh tranh công bằng.
D. Minh bạch, ổn định trong thương mại.

Đáp án: A

Câu 12: Khẳng định nào dưới đây là đúng về hình thức của hợp đồng thương mại quốc tế?

A. Hợp đồng thương mại quốc tế chỉ được kí kết bằng hình thức văn bản mới phát sinh hiệu lực.
B. Hợp đồng thương mại quốc tế có thể được kí kết bằng hình thức theo quy định pháp luật của các nước liên quan.
C. Hợp đồng thương mại quốc tế có thể được kí kết bằng hình thức theo quy định của pháp luật nước người bán.
D. Hợp đồng thương mại quốc tế được kí kết bằng hình thức do Công ước Viên về mua bán hàng hoá quốc tế quy định.

Đáp án: B

Câu 13: Tổ chức WTO được thành lập vào thời gian nào?

A. 01-01-1995
B. 01-02-1995
C. 01-03-1995
D. 01-04-1995

Đáp án: A

Câu 14: WTO gồm mấy nguyên tắc cơ bản?

A. Ba nguyên tắc.
B. Bốn nguyên tắc.
C. Năm nguyên tắc.
D. Sáu nguyên tắc.

Đáp án: C

Câu 15: Nguyên tắc tự do hoá thương mại của WTO không bao gồm nội dung nào dưới đây?

A. Loại bỏ các biện pháp thuế quan cản trở tự do hoá thương mại.
B. Mở cửa thị trường trong nước cho các loại hàng hoá nước ngoài.
C. Loại bỏ hoàn toàn thuế đối với hàng hoá của tất cả các nước.
D. Mở cửa thị trường trong nước cho dịch vụ và đầu tư nước ngoài.

Đáp án: C

Câu 16: Nguyên tắc tự do hoá thương mại không bao gồm nội dung nào dưới đây?

A. Loại bỏ các biện pháp thuế quan và phi thuế quan cản trở tự do hoá thương mại.
B. Mở cửa thị trường trong nước cho các loại hàng hoá nước ngoài.
C. Loại bỏ hoàn toàn thuế đối với hàng hoá của tất cả các nước.
D. Mở cửa thị trường trong nước cho dịch vụ và đầu tư nước ngoài.

Đáp án: C

Câu 17: Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của hợp đồng thương mại quốc tế?

A. Nguyên tắc tự do hợp đồng.
B. Nguyên tắc thiện chí và trung thực.
C. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết và xử lí việc không thực hiện hợp đồng.
D. Nguyên tắc mở cửa thị trường.

Đáp án: D

Câu 18: Các quốc gia thành viên phải dành những ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ của các quốc gia thành viên khác không kém thuận lợi hơn so với sản phẩm cùng loại trong nước mình là nội dung của chế độ đối xử nào dưới đây trong các nguyên tắc của WTO?

A. Chế độ đối xử huệ quốc.
B. Chế độ đối xử quốc gia.
C. Chế độ đối xử đặc biệt.
D. Chế độ ưu đãi công bằng.

Đáp án: A

Câu 19: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên tắc của hợp đồng thương mại quốc tế?

A. Tuân thủ hợp đồng đã kí.
B. Thiện trí, trung thực.
C. Không phân biệt đối xử.
D. Tự do giao kết hợp đồng.

Đáp án: C

Câu 20: Các quốc gia thành viên phải mở cửa thị trường trong nước cho các loại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư nước ngoài là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây của WTO?

A. Nguyên tắc tự do hóa thương mại.
B. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
C. Nguyên tắc minh bạch.
D. Nguyên tắc tự do cạnh tranh.

Đáp án: A

Trắc nghiệm đúng sai KTPL 12 Bài 16 Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế

Câu 1: Lựa chọn đúng sai trong các câu sau:

Ngày 20 – 1, Canada ban hành Chương trình hỗ trợ sản phẩm sữa có tên “Chương trình sữa đặc biệt”. Theo đó, các công ty sữa nội địa có tên trong danh sách sẽ được hỗ trợ một phần chi phí nghiên cứu thị trường và hỗ trợ về thuế. Điều này dẫn đến giá sản phẩm nội địa chênh lệch so với sản phẩm nhập khẩu cùng loại. Cho rằng Canada đã có hành vi trợ cấp đối với sản phẩm nội địa, vi phạm nguyên tắc của WTO, New Zealand đã yêu cầu tham vấn đối với nước này.

a) Canada hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu thị trường là phù hợp với nguyên tắc cạnh tranh công bằng của WTO.

b) Canada hỗ trợ về thuế với các doanh nghiệp trong nước là vi phạm nguyên tắc cạnh tranh công bằng.

c) Hoạt động hỗ trợ một phần chi phí nghiên cứu thị trường và hỗ trợ về thuế là vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO.

d) New Zealand có quyền tự vệ bằng việc áp dụng những chính sách tương tự như Canada đã làm để hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu sang Canada.

Đáp án

a, d sai

b, c đúng

Câu 2: Lựa chọn đúng sai trong các câu sau:

Công ty Y đã kí hợp đồng nhập khẩu 100.000 hộp phấn rôm dùng cho trẻ em của Hãng dược phẩm nước ngoài D với điều kiện phấn rôm phải có chất lượng tốt như đã thoả thuận và bảo đảm an toàn khi sử dụng. Sau khi nhập về 10.000 hộp phấn rôm và bán ra thị trường, một số trẻ em sử dụng phấn rôm nói trên đã bị dị ứng nặng. Thấy vậy, Công ty Y đã không tiếp nhận số phấn rôm còn lại đã được giao kết trong hợp đồng với Hãng dược phẩm D.

a) Công ty Y không tiếp nhận số phấn rôm còn lại đã ký trong hợp đồng với Hãng dược phẩm D là chưa phù hợp với nguyên tắc thiện chí và trung thực trong hợp đồng thương mại quốc tế.

b) Công ty Y và hãng dược phẩm D đều chưa tuân thủ đúng hợp đồng đã ký kết trong thương mại quốc tế.

c) Hãng dược phẩm D vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực trong giao kết hợp đồng thương mại.

d) Công ty Y không phải bồi thường hợp đồng, hãng dược phẩm D phải có nghĩa vụ bồi thường hợp đồng cho công ty Y.

Đáp án

a, b sai

c, d đúng

Câu 3: Lựa chọn đúng sai trong các câu sau:

Từ khi trở thành thành viên của WTO, nước C luôn nghiêm túc tuân thủ các nguyên tắc của WTO. Trong điều kiện hàng hoá và các ngành dịch vụ của các nước thành viên WTO ồ ạt vào thị trường nước mình, tạo ra cạnh tranh mới, có lúc, có mặt hàng và dịch vụ gây khó cho hàng hoá và dịch vụ trong nước, nhưng nước C vẫn thực hiện các cam kết với WTO, đảm bảo cho hàng hoá, dịch vụ các nước thành viên được hưởng ưu đãi thuận lợi như hàng hoá, dịch vụ trong nước mình. Chính sách của nước C luôn mở cửa cho hàng hoá của các nước thành viên, tại điều kiện cho họ được tự do cạnh tranh với hàng hoá nước mình.

a) Nước C đã thực hiện tốt chế độ đối xử quốc gia đối với các nước là thành viên của WTO trong quan hệ thương mại quốc tế.

b) Sau khi gia nhập WTO, nước C chủ động mở cửa thị trường trong nước để các thành viên khác được tiếp cận bình đẳng là phù hợp với nguyên tắc minh bạch của WTO.

c) Nước C chấp nhận đảm bảo cho hàng hóa, dịch vụ các thành viên khác của WTO được hưởng ưu đãi thuận lợi như hàng hóa dịch vụ trong nước là phù hợp với nguyên tắc thương mại công bằng.

d) Nước C nên sử dụng hàng rào thuế quan để hạn chế sự ảnh hưởng do mở cửa hàng hóa.

Đáp án

A, d đúng

C, d sai

Câu 4: Lựa chọn đúng sai trong các câu sau:

Thực hiện cam kết sau gia nhập WTO, Việt Nam đã ban hành biểu thuế suất nhập khẩu ưu đãi. Theo đó, kể từ ngày 15 – 9 – 2006 có tới trên 400 dòng thuế thuộc 117 nhóm mặt hàng nằm trong danh mục cắt giảm. Những mặt hàng điều chỉnh giảm thuế gồm hàng điện tử, điện lạnh dân dụng, linh kiện ô tô, xe máy nguyên chiếc,… Trong đó, hàng điện tử, điện lạnh dân dụng giảm từ 50% xuống còn 30 – 40%. Xe máy nguyên chiếc giảm từ 100% xuống 90%. Bên cạnh đó Việt Nam đã từng bước mở cửa thị trường để hàng hóa các nước khác cùng là thành viên của WTO được cạnh tranh lành mạnh với hàng hóa trong nước. Từ khi gia nhập WTO Việt Nam luôn là thành viên có trách nhiệm và đầy đủ của WTO.

a) Cắt giảm thuế cho các thành viên sau khi gia nhập WTO của Việt Nam là cạnh tranh không bình đẳng với các nước ngoài WTO.

b) Việc cắt giảm, điều chỉnh thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ các thành viên khác của WTO là phù hợp chế độ đối xử quốc gia do tổ chức WTO đặt ra.

c) Việt Nam chủ động mở cửa thị trường để hàng hóa các nước trong WTO là phù hợp với nguyên tắc tự do hóa thương mại của WTO.

d) Việt Nam không cắt giảm thuế về mức 0% với các hàng hóa của các nước trong WTO là vi phạm nguyên tắc thương mại công bằng.

Đáp án

a, d sai

B, c đúng

Câu 5: Lựa chọn đúng sai trong các câu sau:

Cho rằng Hàn Quốc đã có quy định gây phân biệt đối xử đối với sản phẩm thịt gà nhập khẩu nên Úc đã có yêu cầu tham vấn đối với Hàn Quốc. Theo đó, Hàn Quốc đã ban hành quy định chỉ cho phép phân phối sản phẩm thịt gà nhập khẩu tại các cửa hàng chuyên biệt, áp dụng một số biện pháp khác nhằm hạn chế cơ hội tiếp cận khách hàng của hàng nhập khẩu. Bên cạnh đó, nước này còn quy định thịt gà nhập khẩu chỉ được phân phối tại một số của hàng nhất định và phải dán nhãn “sản phẩm nhập khẩu chuyên biệt”.

a) Hàn Quốc không vi phạm nguyên tắc tự do hóa thương mại của tổ chức Thương mại Thế giới.

b) Quy định phải dán nhãn “sản phẩm nhập khẩu chuyên biệt” của Hàn Quốc là vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại quốc tế.

c) Việc Hàn Quốc ban hành quy định để hạn chế cơ hội tiếp cận gà thịt nhập khẩu từ Úc là chưa phù hợp với nguyên tắc minh bạch trong thương mại quốc tế.

d) Nước Úc có quyền áp dụng các biện pháp tương tự đối với hàng hóa mà Úc nhập khẩu từ Hàn Quốc nếu có.

Đáp án

a, b đúng

c, d sai

Câu 6: Lựa chọn đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d.

a. Trong thành phần dân cư của một nước có cả người nước ngoài đang đi du lịch ở nước sở tại.

b. Thành phần dân cư của một nước bao gồm dân cư của nước đó và người nước ngoài đang công tác, học tập, lao động, sinh sống ở nước đó.

c. Người nước ngoài tại Việt Nam được hưởng chế độ đãi ngộ quốc gia, có quyền và nghĩa vụ hoàn toàn đầy đủ như công dân Việt Nam.

d. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc chỉ được áp dụng cho công dân của những nước đã kí kết hiệp định với Việt Nam.

Đáp án:

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Câu 7: Đọc tình huống dưới đây, lựa chọn đúng hoặc sai cho các tình huống a, b, c, d.

Ông Rafael và bà Maria, mang quốc tịch Tây Ban Nha, đã sinh sống và làm việc tại Việt Nam từ 10 năm nay. Họ quản lý một công ty xây dựng Tây Ban Nha tại thành phố Đà Nẵng. Khi sống tại Việt Nam, ông Rafael và bà Maria có quyền tự do kinh doanh, quyền được pháp luật bảo vệ về danh dự và nhân phẩm, quyền tự do tín ngưỡng và không phân biệt đối xử khi thực hiện các hoạt động kinh tế. Tuy nhiên, họ không có quyền bầu cử, ứng cử, và cũng không có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí như công dân Việt Nam. Ngoài ra, ông bà không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và không được tham gia quản lý nhà nước cũng như không có quyền biểu tình.

a. Ông Rafael và bà Maria có quyền tham gia bầu cử và ứng cử tại Việt Nam.

b. Ông Rafael và bà Maria phải thực hiện nghĩa vụ quân sự khi cư trú tại Việt Nam.

c. Ông Rafael và bà Maria không có quyền bầu cử, ứng cử và không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam vì họ không mang quốc tịch Việt Nam.

d. Theo công pháp quốc tế, ông Rafael và bà Maria được quyền tự do kinh doanh, làm việc và hưởng sự bảo hộ về danh dự, nhân phẩm tại quốc gia mà họ cư trú.

Đáp án:

a, b sai

c, d đúng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *